Nguyên tố Kí hiệu Z Số e Số p Số n Số khối
Carbon C 6 6 6 6 12
Nitrogen N 7 7 7 7 14
Oxygen O 8 8 8 8 16
Sodium Na 11 11 11 12 23| Nguyên tố | Kí hiệu | Z | Số e | Số p | Số n | Số khối |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Carbon | C | 6 | 6 | 6 | 6 | 12 |
| Nitrogen | N | 7 | 7 | 7 | 7 | 14 |
| Oxygen | O | 8 | 8 | 8 | 8 | 16 |
| Sodium | Na | 11 | 11 | 11 | 12 | 23 |
1.5. - Có thể tạo ra chùm electron bằng cách phóng điện với hiệu điện thế rất cao (khoảng 10000 V ) qua không khí loãng (khoảng 1,3*10^(-6)1,3 \cdot 10^{-6} bar).
Khối lượng của electron bằng 9,109*10^(-31)(kg)9,109 \cdot 10^{-31}(\mathrm{~kg}).
Điện tích electron bằng -1,602*10^(-19)(C)-1,602 \cdot 10^{-19}(\mathrm{C}).
1.8. 1amu=1,661*10^(-27)kg1 \mathrm{amu}=1,661 \cdot 10^{-27} \mathrm{~kg}.
Khối lượng mol của oxygen là 15,99g//mol15,99 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}.
1.11. a) Nguyên tử trung hoà về điện nên p=ep=e.
Theo bài ra ta có: 2p+n=402 p+n=40 và 2p-n=122 p-n=12 =>p=e=13\Rightarrow p=e=13 và n=14n=14
b) Số khối của X là: 13+14=2713+14=27.
1.12. Số electron =13=13, khối lượng 1p=1,673*10^(-24)(g)1 \mathrm{p}=1,673 \cdot 10^{-24}(\mathrm{~g}).
Số mol nhôm =1mol=1 \mathrm{~mol} =>\Rightarrow Khối lượng proton là: 13*1,673*10^(-24)*6,022.10^(23)=13,0972(g)13 \cdot 1,673 \cdot 10^{-24} \cdot 6,022.10^{23}=13,0972(\mathrm{~g}).
Khối lượng neutron là: 14*1,675.10^(-24)*6,022*10^(23)=14,1216(g)14 \cdot 1,675.10^{-24} \cdot 6,022 \cdot 10^{23}=14,1216(\mathrm{~g}).
Khối lượng electron là: 13*9,109*10^(-28)*6,022*10^(23)=7,131.10^(-3)(g)13 \cdot 9,109 \cdot 10^{-28} \cdot 6,022 \cdot 10^{23}=7,131.10^{-3}(\mathrm{~g}).
1.13. Trong nguyên tử B : số p=\mathrm{p}= số e=5\mathrm{e}=5; số n=6\mathrm{n}=6.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử B là: 18,415*10^(-27)(kg)18,415 \cdot 10^{-27}(\mathrm{~kg}).
Khối lượng nguyên tử B là: 18,420*10^(-27)(kg)18,420 \cdot 10^{-27}(\mathrm{~kg}).
Tỉ số khối lượng nguyên tử : khối lượng hạt nhân =1,000272=1,000272. =>\Rightarrow Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
2.7. Đồng vị ^(14)N{ }^{14} \mathrm{~N} kết hợp với ( ^(16)O,^(16)O{ }^{16} \mathrm{O},{ }^{16} \mathrm{O} ); ( ^(17)O,^(17)O{ }^{17} \mathrm{O},{ }^{17} \mathrm{O} ); (^(18)O,^(18)O);(^(16)O,^(17)O)\left({ }^{18} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O}\right) ;\left({ }^{16} \mathrm{O},{ }^{17} \mathrm{O}\right); ( ^(16)O,^(18)O{ }^{16} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O} ); ( ^(17)O,^(18)O{ }^{17} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O} ) được 6 hợp chất NO_(2)\mathrm{NO}_{2}.
Tương tự, đồng vị ^(15)N{ }^{15} \mathrm{~N} kết hợp với 6 cặp đồng vị O như trên được 6 hợp chất NO_(2)\mathrm{NO}_{2} nữa (chọn D ).
2.11. Gọi %_(5)^(10)B\%{ }_{5}^{10} \mathrm{~B} là x,%_(5)^(11)B=100-x\mathrm{x}, \%{ }_{5}^{11} \mathrm{~B}=100-\mathrm{x}.
Ta có: 10x+11(100-x)=108110 \mathrm{x}+11(100-\mathrm{x})=1081 =>x=19\Rightarrow \mathrm{x}=19 và 100-x=81100-\mathrm{x}=81.
Vậy phần trăm số nguyên tử ^(10)B{ }^{10} \mathrm{~B} là 19%19 \% và ^(11)B{ }^{11} \mathrm{~B} là 81%81 \%.
2.12. Gọi hàm lượng _(27)^(58)Co{ }_{27}^{58} \mathrm{Co} và _(27)^(60)Co{ }_{27}^{60} \mathrm{Co} lần lượt là x và y .
Ta có: 58x+(59*0,98)+60y=58,98258 \mathrm{x}+(59 \cdot 0,98)+60 \mathrm{y}=58,982
và x+y=1-0,98=0,02\mathrm{x}+\mathrm{y}=1-0,98=0,02
Giải hệ (I) và (II), ta được: y=0,001\mathrm{y}=0,001. =>\Rightarrow Hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60 là 0,1%0,1 \%.
3.19. Cách sắp xếp electron trong orbital s bằng ô lượng tử: ◻\squareuarr◻uarr darr\uparrow \square \uparrow \downarrow.
3.20. Trường hợp orbital p có chứa 2 e :
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Chỉ có cách (1) tuân theo quy tắc Hund.
3.21. Mối quan hệ về năng lượng:
Khi chuyển động trong nguyên tử các electron có thể chiếm những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó. Những electron chuyển động gần hạt nhân hơn, chiếm những mức năng lượng thấp hơn, tức là ở trạng thái bền hơn những electron chuyển động ở xa hạt nhân có năng lượng cao hơn. Mức năng lượng tăng dần theo AO:s < p < d < f\mathrm{AO}: \mathrm{s}<\mathrm{p}<\mathrm{d}<\mathrm{f}.
Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. Những electron ở lớp bên trong có năng lượng thấp hơn và liên kết với hạt nhân bền chặt hơn so với những electron ở lớp ngoài. Mức năng lượng tăng dần theo lớp electron: K < L < M < N < O < dots\mathrm{K}<\mathrm{L}<\mathrm{M}<\mathrm{N}<\mathrm{O}<\ldots
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
3.22. Tổng số electron tối đa chứa trong:
a) Phân lớp p=6(3AO)\mathrm{p}=6(3 \mathrm{AO});
b) Phân lớp d=10(5AO)\mathrm{d}=10(5 \mathrm{AO}).
c) Lớp K=2(1AO)\mathrm{K}=2(1 \mathrm{AO});
d) Lớp M=18(9AO)M=18(9 \mathrm{AO}).
3.23. - Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2}. XX nhường đi 2 electron: X rarrX^(2+)+2eX \rightarrow X^{2+}+2 e
Cấu hình e của ion X^(2+)\mathrm{X}^{2+} là 1s^(2)2s^(2)2p^(6)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6}.
Nguyên tử Y có cấu hình e : 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{5}.
Y nhận thêm 1 electron: Y+erarrY^(-)\mathrm{Y}+\mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Y}^{-}
Cấu hình e của ion Y^(-)\mathrm{Y}^{-}là 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6}.
Cấu hình electron của ion X^(2+)\mathrm{X}^{2+} giống khí hiếm Ne ;
Cấu hình electron của ion Y^(-)\mathrm{Y}^{-}giống với cấu hình electron của khí hiếm Ar .
3.24. Cấu hình electron của nguyên tử: -Z=9(1s^(2)2s^(2)2p^(5)):quad uarr darr◻|uarr|darr ∣-Z=9\left(1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{5}\right): \quad \uparrow \downarrow \square|\uparrow| \downarrow \mid, nguyên tử có 7 electron hoá trị, dễ thu electron, là phi kim.
Giải hệ (I) và (II), ta được: x=40\mathrm{x}=40 và y=18\mathrm{y}=18. 2p_(M)+n_(M)=402 \mathrm{p}_{\mathrm{M}}+\mathrm{n}_{\mathrm{M}}=40 với l <= (n_(M))/(p_(M)) <= 1,5\mathrm{l} \leq \frac{\mathrm{n}_{\mathrm{M}}}{\mathrm{p}_{\mathrm{M}}} \leq 1,5 và p_(M) < 20\mathrm{p}_{\mathrm{M}}<20 nên p_(M)=13\mathrm{p}_{\mathrm{M}}=13 và n_(M)=14\mathrm{n}_{\mathrm{M}}=14 =>M\Rightarrow \mathrm{M} là _(13)Al{ }_{13} \mathrm{Al}. 2p_(X)+n_(X)=182 p_{X}+n_{X}=18 với l <= (n_(X))/(p_(X)) <= 1,5l \leq \frac{n_{X}}{p_{X}} \leq 1,5 và p_(X) < 9p_{X}<9 nên p_(X)=6p_{X}=6 và n_(X)=6n_{X}=6 =>X\Rightarrow \mathrm{X} là 6 C .
Công thức hoá học của A là Al_(4)C_(3)\mathrm{Al}_{4} \mathrm{C}_{3}.
b) Cấu hình electron: _(13)Al(1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)){ }_{13} \mathrm{Al}\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}\right) và 6C(1s^(2)2s^(2)2p^(2))6 \mathrm{C}\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{2}\right).
Bài 4. ÔN TẬP CHƯƠNG 1
4.1. B
4.2. C
4.3. A
4.4. C
4.5. C
4.6. A
4.7. B
4.8. C
4.9. B
4.10. C
4.11. D
4.12. A
4.15. D
4.16. A
4.1. B 4.2. C 4.3. A 4.4. C 4.5. C 4.6. A 4.7. B
4.8. C 4.9. B 4.10. C 4.11. D 4.12. A 4.15. D 4.16. A| 4.1. B | 4.2. C | 4.3. A | 4.4. C | 4.5. C | 4.6. A | 4.7. B |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| 4.8. C | 4.9. B | 4.10. C | 4.11. D | 4.12. A | 4.15. D | 4.16. A |
4.13. Cấu hình electron theo ô orbital:
Giải thích: cấu hình electron được viết tuân theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và phần 2p^(3),3p^(2)2 \mathrm{p}^{3}, 3 \mathrm{p}^{2} tuân theo quy tắc Hund.
Giải thích: cấu hình electron có phân lớp 4s^(2)4 \mathrm{~s}^{2} đặt trước phân lớp 3d^(1)3 \mathrm{~d}^{1} là tuân theo nguyên lí vững bền.
4.14. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố -Z=9(1s^(2)2s^(2)2p^(5))=>-Z=9\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{5}\right) \Rightarrow lớp ngoài cùng có 7e=>7 e \Rightarrow phi kim. -Z=16([Ne]3s^(2)3p^(4))=>-\mathrm{Z}=16\left([\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{4}\right) \Rightarrow lớp ngoài cùng có 6e=>6 \mathrm{e} \Rightarrow phi kim. -Z=18(1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6))=>-Z=18\left(1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6}\right) \Rightarrow lớp ngoài cùng có 8e=>8 \mathrm{e} \Rightarrow khí hiếm. -Z=20-\mathrm{Z}=20 ( [Ar]4s^(2)[\mathrm{Ar}] 4 \mathrm{~s}^{2} ) =>\Rightarrow lớp ngoài cùng có 2e=>2 \mathrm{e} \Rightarrow kim loại. -Z=29([Ar]3d^(10)4s^(1))=>-\mathrm{Z}=29\left([\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{1}\right) \Rightarrow lớp ngoài cùng có 1e=>1 \mathrm{e} \Rightarrow kim loại.
Chư ý: khi đến gần cấu hình bão hoà d^(10);f^(14)\mathrm{d}^{10} ; \mathrm{f}^{14} hay cấu hình nửa bão hoà d^(5),f^(7)\mathrm{d}^{5}, \mathrm{f}^{7} (cấu hình bền) thì nguyên tử sẽ đạt ngay cấu hình này, mặc dù phân lớp trước chưa đầy đủ electron.
4.17. Tổng các hạt cơ bản của X:p+e+n=155\mathrm{X}: \mathrm{p}+\mathrm{e}+\mathrm{n}=155 hay 2p+n=1552 \mathrm{p}+\mathrm{n}=155
Hạt mang điện là p+ep+e và không mang điện là nn nên 2p-n=332 p-n=33
Giải hệ (I) và (II), ta được: p=47\mathrm{p}=47 và n=61\mathrm{n}=61 =>\Rightarrow số khối của X=108=>X\mathrm{X}=108 \Rightarrow \mathrm{X} là silver (_(47)^(108)Ag)\left({ }_{47}^{108} \mathrm{Ag}\right).
4.18. a) Tổng các hạt cơ bản của X:p+e+n=82X: p+e+n=82 hay 2p+n=822 p+n=82
Hiệu số hạt mang điện và không mang điện: 2p-n=222 p-n=22
Giải hệ (I) và (II), ta được: p=26\mathrm{p}=26 và n=30\mathrm{n}=30.
Nguyên tố XX có Z_(X)=26,Ax=26+30=56Z_{X}=26, A x=26+30=56 nên có kí hiệu nguyên tử _(26)^(56)X{ }_{26}^{56} X.
b) Ion X^(2+)\mathrm{X}^{2+} có p=26,n=30,e=p-2=24\mathrm{p}=26, \mathrm{n}=30, \mathrm{e}=\mathrm{p}-2=24.
Cấu hình electron của X^(2+):1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(6)\mathrm{X}^{2+}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{6}.
4.19. a) Cấu hình electron của AA và BB có dạng: [Ne]3s^(2)3p^(6)3d^(x)4s^(y)(0 <= x <= 10;1 <= y <= 2)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{\mathrm{x}} 4 \mathrm{~s}^{\mathrm{y}}(0 \leq \mathrm{x} \leq 10 ; 1 \leq \mathrm{y} \leq 2).
Nếu y=1\mathrm{y}=1 thì cấu hình của A^(2+)\mathrm{A}^{2+} là : [Ne]3s^(2)3p^(6)3d^(x-1)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{\mathrm{x}-1}
Khi đó có : 2+6+x-1=17=>x=102+6+x-1=17 \Rightarrow x=10.
Cấu hình electron của A là: [Ar]3d^(10)4s^(1).A[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{1} . \mathrm{A} là _(29)Cu{ }_{29} \mathrm{Cu}.
Nếu y=2\mathrm{y}=2 thì cấu hình của A^(2+)\mathrm{A}^{2+} là : [Ne]3s^(2)3p^(6)3d^(x)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{\mathrm{x}}.
Khi đó có : 2+6+x=17=>x=92+6+x=17 \Rightarrow x=9
Cấu hình electron của A là: [Ar]3d^(9)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{9} 4 \mathrm{~s}^{2} (không bền vững).
Xét tương tự với B :
Nếu y=1\mathrm{y}=1 thì cấu hình electron của B là [Ar]3d^(7)4s^(1)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{7} 4 \mathrm{~s}^{1} (không hợp lí).
Nếu y=2y=2 thì cấu hình electron của BB là [Ar]3d^(6)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{6} 4 \mathrm{~s}^{2}. B là 26 Fe .
b) Số proton trong Y=(87-26-29)/(2)=16.Y\mathrm{Y}=\frac{87-26-29}{2}=16 . \mathrm{Y} là 16 S .
Quặng X có công thức là CuFeS_(2)\mathrm{CuFeS}_{2}.
Bài 5. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
5.11. - Nguyên tử X có 11 electron và 1 electron lớp ngoài cùng nên ở ô số 11 , chu kì 3 , nhóm IA.
Nguyên tử Y có 7 electron và 5 electron lớp ngoài cùng nên ở ô số 7 , chu kì 2 , nhóm VA.
Nguyên tử Z có 19 electron và 1 electron lớp ngoài cùng nên ở ô số 19 , chu kì 4, nhóm IA.
5.12. Nguyên tử X+1erarr\mathrm{X}+1 \mathrm{e} \rightarrow anion X^(-)\mathrm{X}^{-} =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của X là 3p^(5).X3 \mathrm{p}^{5} . \mathrm{X} là _(17)Cl{ }_{17} \mathrm{Cl}.
Nguyên tử Yrarr\mathrm{Y} \rightarrow cation Y^(2+)+2e\mathrm{Y}^{2+}+2 \mathrm{e} =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của Y là 4s^(2).Y4 \mathrm{~s}^{2} . \mathrm{Y} là Ca .
Vị trí trong bảng tuần hoàn: Cl ở ô số 17 , chu kì 3 , nhóm VIIA; Ca ở ô số 20 , chu kì 4 , nhóm IIA.
5.13. Nguyên tử Mrarr\mathrm{M} \rightarrow cation M^(3+)+3e\mathrm{M}^{3+}+3 \mathrm{e} =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của M là 3s^(2)3p^(1)3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{1}. M là 13 Al .
Nguyên tử Y+2erarr\mathrm{Y}+2 \mathrm{e} \rightarrow anion Y^(2-)\mathrm{Y}^{2-} =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của Y là 2p^(4)2 \mathrm{p}^{4}. Y là 8 O .
Vị trí trong bảng tuần hoàn: Al ở ô số 13 , chu kì 3 , nhóm IIIA; O ở ô số 8 , chu kì 2, nhóm VIA.
5.14. Nguyên tố có Z=26Z=26 có cấu hình electron [Ar]3d^(6)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{6} 4 \mathrm{~s}^{2}.
Vị trí trong bảng tuần hoàn: ZZ ở ô số 26 , chu kì 4 , nhóm VIIIB.
5.15. Ta có: p+e+n=18\mathrm{p}+\mathrm{e}+\mathrm{n}=18 hay 2p+n=182 \mathrm{p}+\mathrm{n}=18 =>p < 9=>X\Rightarrow \mathrm{p}<9 \Rightarrow \mathrm{X} thuộc chu kì 2 .
Với p <= n=18-2p <= 1,33p\mathrm{p} \leq \mathrm{n}=18-2 \mathrm{p} \leq 1,33 \mathrm{p} nên 5,4 <= p <= 6=>p=65,4 \leq \mathrm{p} \leq 6 \Rightarrow \mathrm{p}=6.
X là C (carbon).
Nguyên tố C có số thứ tự 6 nằm ở chu kì 2 , nhóm IVA trong bảng tuần hoàn.
5.16. Số electron trong cation == Số electron trong anion =(20)/(2)=10=\frac{20}{2}=10.
Có 3 trường hợp, Al^(3+)\mathrm{Al}^{3+} và N^(3-);Mg^(2+)\mathrm{N}^{3-} ; \mathrm{Mg}^{2+} và O^(2-);Na^(+)\mathrm{O}^{2-} ; \mathrm{Na}^{+}và F^(-)\mathrm{F}^{-}. N^(3-)\mathrm{N}^{3-} và O^(2-)\mathrm{O}^{2-} không thoả mãn mức oxi hoá duy nhất (ví dụ: N^(+2)\mathrm{N}^{+2} trong NO hay O^(2+)\mathrm{O}^{2+} trong F_(2)O\mathrm{F}_{2} \mathrm{O} ).
Vậy, XX là NaN a ở ô số 11 , chu kì 3 , nhóm IAI A và YY là FF ở ô số 9 , chu kì 2 , nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
5.17. Số p=\mathrm{p}= số e nên 2p+n=342 \mathrm{p}+\mathrm{n}=34 và 2p-n=10=>p=112 \mathrm{p}-\mathrm{n}=10 \Rightarrow \mathrm{p}=11. R là 11 Na .
Vị trí trong bảng tuần hoàn của R : ô số 11 , chu kì 3 , nhóm IA .
5.18. Cùng nhóm A và ở hai chu kì kế tiếp với tổng Z=32\mathrm{Z}=32 thì số proton của hai nguyên tử chênh nhau 8 đơn vị. Tức là p+p+8=32=>p=12p+p+8=32 \Rightarrow p=12.
Vị trí trong bảng tuần hoàn của A,B\mathrm{A}, \mathrm{B} : ô số 12 và 20 , chu kì 3 và 4 , cùng nhóm IIA.
Bài 6. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG MỘT CHU Kİ VÀ TRONG MỘT NHÓM
6.17. - Sự giống nhau: trong cùng nhóm, các nguyên tử của nguyên tố nhóm A và B đều có số electron hoá trị bằng nhau nên có hoá trị cao nhất bằng nhau.
Sự khác nhau: số electron lớp ngoài cùng và cấu hình electron của các nguyên tố nhóm A và B không giống nhau nên tính chất vật lí, hoá học của chúng cũng khác nhau.
Ví dự: Cấu hình electron: 17 Cl : [Ne]3s^(2)3p^(5)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{5} và 25 Mn : [Ar]3d^(5)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{5} 4 \mathrm{~s}^{2}.
Cl và Mn đều có 7 electron hoá trị nên đều có hoá trị cao nhất là 7 và số oxi hoá dương cao nhất là +7 .
7 electron hoá trị của Cl là electron s,p\mathrm{s}, \mathrm{p} còn 7 electron hoá trị của Mn là electron s,d\mathrm{s}, \mathrm{d}.
Nguyên tử Cl có 7 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Mn chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố chlorine là phi kim điển hình còn nguyên tố manganese là kim loại chuyển tiếp.
6.18. a) Nguyên tử X,Y\mathrm{X}, \mathrm{Y} đều có 5 electron hoá trị nên chúng ở cùng nhóm V .
Nguyên tử X có 5 electron lớp ngoài cùng, là nguyên tố p , thuộc nhóm VA.
Nguyên tử YY có 5 electron ở lớp ngoài cùng và lớp sát ngoài cùng, là nguyên tố dd, thuộc nhóm VB.
b) Nguyên tử XX có n=3n=3 và nguyên tử YY có n=4n=4 nên XX thuộc chu kì 3 còn YY thuộc chu kì 4 , chúng cách nhau 8 nguyên tố.
6.19. Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau:
7 N
12 Mg
14 Si
19 K
7 N
12 Mg 14 Si
19 K | | | | | 7 N |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| | 12 Mg | | 14 Si | |
| 19 K | | | | |
Bán kính nguyên tử: K > Mg,Si > N\mathrm{K}>\mathrm{Mg}, \mathrm{Si}>\mathrm{N}.
Theo chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái qua phải: Mg > Si\mathrm{Mg}>\mathrm{Si}.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N\mathrm{K}>\mathrm{Mg}>\mathrm{Si}>\mathrm{N}.
6.20. Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau:
Độ âm điện tăng dần: Z < T < Y < X\mathrm{Z}<\mathrm{T}<\mathrm{Y}<\mathrm{X}.
Giải thích: theo nhóm A , độ âm điện giảm dần từ trên xuống dưới nên ta có: _(9)X > _(17)Y > _(35)T{ }_{9} \mathrm{X}>{ }_{17} \mathrm{Y}>{ }_{35} \mathrm{~T}.
Theo chu kì, độ âm điện tăng dần từ trái qua phải nên ta có: 33Z < 35T33 \mathrm{Z}<35 \mathrm{~T}.
6.21. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần.
Các giá trị độ âm điện tương ứng: _(11)Na(0,93);13Al(1,61){ }_{11} \mathrm{Na}(0,93) ; 13 \mathrm{Al}(1,61) và _(17)Cl(3,16){ }_{17} \mathrm{Cl}(3,16).
6.22. a) 6 X và 9 Y thuộc chu kì 2 và 14 Z thuộc chu kì 3 . _(9)Y{ }_{9} \mathrm{Y} thuộc nhóm VIIA, 6 X thuộc nhóm IVA, 14 Z thuộc nhóm IVA.
b) XX và YY cùng thuộc chu kì 2,Z_(X) < Z_(Y)2, Z_{X}<Z_{Y} =>\Rightarrow bán kính nguyên tử của X > Y\mathrm{X}>\mathrm{Y}.
X và Z cùng thuộc nhóm IVA, Zx < Z_(Z)\mathrm{Zx}<\mathrm{Z}_{\mathrm{Z}} =>\Rightarrow bán kính nguyên tử Z > X\mathrm{Z}>\mathrm{X}.
Vậy thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là Y < X < Z\mathrm{Y}<\mathrm{X}<\mathrm{Z}.
c) X và Y cùng thuộc chu kì 2,Z_(X) < Z_(Y)2, \mathrm{Z}_{\mathrm{X}}<\mathrm{Z}_{\mathrm{Y}} =>\Rightarrow độ âm điện của X < Y\mathrm{X}<\mathrm{Y}.
X và Z cùng thuộc nhóm IVA, Zx < Zz\mathrm{Zx}<\mathrm{Zz} =>\Rightarrow độ âm điện của Z < X\mathrm{Z}<\mathrm{X}.
Vậy thứ tự độ âm điện giảm dần là Y > X > Z\mathrm{Y}>\mathrm{X}>\mathrm{Z}.
d) Thứ tự tính phi kim tăng dần là Z < X < Y\mathrm{Z}<\mathrm{X}<\mathrm{Y}.
6.23. a) _(11)X{ }_{11} \mathrm{X} và _(13)Y{ }_{13} \mathrm{Y} thuộc chu kì 3 và _(19)Z{ }_{19} \mathrm{Z} thuộc chu kì 4 . _(11)X{ }_{11} \mathrm{X} thuộc nhóm IA, _(13)Y{ }_{13} \mathrm{Y} thuộc nhóm IIIA và _(19)Z{ }_{19} \mathrm{Z} thuộc nhóm IA.
b) XX và YY cùng thuộc chu kì 3,Z_(X) < Z_(Y)3, Z_{X}<Z_{Y} =>\Rightarrow bán kính nguyên tử của X > Y\mathrm{X}>\mathrm{Y}. XX và ZZ cùng thuộc nhóm IA,Zx < ZzI A, Z x<Z z =>\Rightarrow bán kính nguyên tử Z > X\mathrm{Z}>\mathrm{X}.
Vậy thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là Y < X < Z\mathrm{Y}<\mathrm{X}<\mathrm{Z}.
c) XX và YY cùng thuộc chu kì 3,Z_(X) < Z_(Y)3, Z_{X}<Z_{Y} =>\Rightarrow độ âm điện của X < Y\mathrm{X}<\mathrm{Y}. XX và ZZ cùng thuộc nhóm IA, Z_(X) < Z_(Z)Z_{X}<Z_{Z} =>\Rightarrow độ âm điện của Z < X\mathrm{Z}<\mathrm{X}.
Vậy độ âm điện Y(1,31);X(0,93);Z(0,82)\mathrm{Y}(1,31) ; \mathrm{X}(0,93) ; \mathrm{Z}(0,82).
d) Thứ tự tính kim loại giảm dần là Z > X > Y\mathrm{Z}>\mathrm{X}>\mathrm{Y}.
6.24. Bước 1: Xác định vị trí (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn và xếp các nguyên tố vào trong bảng: Al(3,IIIA);Ca(4,IIA);Rb(5,IA)\mathrm{Al}(3, \mathrm{III} A) ; \mathrm{Ca}(4, \mathrm{IIA}) ; \mathrm{Rb}(5, \mathrm{IA}).
Nhóm
IA
IIA
IIIA
Chu ki
Al
3\mathbf{3}
4\mathbf{4}
K(^(**))\mathrm{K}\left({ }^{*}\right)
Ca
Ga(^(**))\mathrm{Ga}\left({ }^{*}\right)
5\mathbf{5}
Rb
Nhóm IA IIA IIIA
Chu ki Al
3
4 K(^(**)) Ca Ga(^(**))
5 Rb | Nhóm | IA | IIA | IIIA |
| :---: | :---: | :---: | :---: |
| Chu ki | | | Al |
| $\mathbf{3}$ | | | |
| $\mathbf{4}$ | $\mathrm{K}\left({ }^{*}\right)$ | Ca | $\mathrm{Ga}\left({ }^{*}\right)$ |
| $\mathbf{5}$ | Rb | | |
Bước 2: Chọn các nguyên tố trung gian: Ga cùng nhóm với Al và cùng chu kì với Ca;K\mathrm{Ca} ; \mathrm{K} cùng nhóm với Rb và cùng chu kì với Ca .
Bước 3: dựa vào xu hướng biến đổi tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố trong chu kì và nhóm A để so sánh tính chất của chúng.
So sánh Al và Ga : từ trên xuống trong nhóm IIIA, tính kim loại tăng dần =>\Rightarrow tính kim loại Ga > Al\mathrm{Ga}>\mathrm{Al}.
So sánh K,Ca\mathrm{K}, \mathrm{Ca} và Ga : từ trái sang phải trong chu kì, tính kim loại giảm dần =>\Rightarrow tính kim loại K > Ca > Ga\mathrm{K}>\mathrm{Ca}>\mathrm{Ga}.
So sánh K và Rb : từ trên xuống trong nhóm IA , tính kim loại tăng dần =>\Rightarrow tính kim loại Rb > K\mathrm{Rb}>\mathrm{K}.
Vậy tính kim loại Rb > Ca > Al\mathrm{Rb}>\mathrm{Ca}>\mathrm{Al}.
Bài 7. XU HƯÓNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU Kİ
7.1. D
7.2. C
7.3. B
7.4. D
7.5. B
7.6. C
7.7. D
7.8. B
7.9. B
7.1. D 7.2. C 7.3. B 7.4. D 7.5. B
7.6. C 7.7. D 7.8. B 7.9. B | 7.1. D | 7.2. C | 7.3. B | 7.4. D | 7.5. B |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| 7.6. C | 7.7. D | 7.8. B | 7.9. B | |
7.10. a) Hoá trị của các nguyên tố hoá học sẽ quyết định thành phần của các oxide và hydroxide của các nguyên tố.
b) Trong một chu kì, từ trái qua phải: hoá trị cao nhất đối với oxygen (no) của các nguyên tố nhóm A tăng dần từ I đến VII.
Sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố hoá học trong chu kì 3 và công thức hợp chất oxide và hydroxide tương ứng cho trong bảng sau:
Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Hoá trị cao nhất
vói O\mathbf{O}
Hoá trị cao nhất
vói O| Hoá trị cao nhất |
| :---: |
| vói $\mathbf{O}$ |
I
II
III
IV
V
VI
VII
Oxide
Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}
MgO
Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}
SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}
P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}
SO_(3)\mathrm{SO}_{3}
Cl_(2)O_(7)\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}
Hydroxide
NaOH
Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}
Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}
H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}
H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}
H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}
HClO_(4)\mathrm{HClO}_{4}
Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
"Hoá trị cao nhất
vói O" I II III IV V VI VII
Oxide Na_(2)O MgO Al_(2)O_(3) SiO_(2) P_(2)O_(5) SO_(3) Cl_(2)O_(7)
Hydroxide NaOH Mg(OH)_(2) Al(OH)_(3) H_(2)SiO_(3) H_(3)PO_(4) H_(2)SO_(4) HClO_(4)| Nhóm | IA | IIA | IIIA | IVA | VA | VIA | VIIA |
| :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: |
| Hoá trị cao nhất <br> vói $\mathbf{O}$ | I | II | III | IV | V | VI | VII |
| Oxide | $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}$ | MgO | $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ | $\mathrm{SiO}_{2}$ | $\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}$ | $\mathrm{SO}_{3}$ | $\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}$ |
| Hydroxide | NaOH | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}$ | $\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}$ | $\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ | $\mathrm{HClO}_{4}$ |
7.11. Trong một chu kì, tính base giảm dần và tính acid tăng dần.
Một số hydroxide : Al(OH)_(3)∼HAlO_(2)*H_(2)O;Si(OH)_(4)∼H_(2)SiO_(3)*H_(2)O\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \sim \mathrm{HAlO}_{2} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} ; \mathrm{Si}(\mathrm{OH})_{4} \sim \mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}; P(OH)_(5)∼H_(3)PO_(4).H_(2)O;S(OH)_(6)∼H_(2)SO_(4).2H_(2)O\mathrm{P}(\mathrm{OH})_{5} \sim \mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4} . \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} ; \mathrm{S}(\mathrm{OH})_{6} \sim \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} .2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} và Cl(OH)_(7)∼HClO_(4).3H_(2)O\mathrm{Cl}(\mathrm{OH})_{7} \sim \mathrm{HClO}_{4} .3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}.
Sự biến đổi tính chất acid - base của các oxide và hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3 khi đi từ trái sang phải được cho trong bảng sau:
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}
MgO
Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}
SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}
P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}
SO_(3)\mathrm{SO}_{3}
Cl_(2)O_(7)\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}
basic oxide
basic oxide
oxide lưỡng tính
acidic oxide
acidic oxide
acidic oxide
acidic oxide
NaOH
Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}
Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}
H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}
H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}
H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}
HClO_(4)\mathrm{HClO}_{4}
base mạnh
base yếu
hydroxide lưỡng tính
acid yếu
acid trung bình
acid mạnh
acid rất mạnh
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Na_(2)O MgO Al_(2)O_(3) SiO_(2) P_(2)O_(5) SO_(3) Cl_(2)O_(7)
basic oxide basic oxide oxide lưỡng tính acidic oxide acidic oxide acidic oxide acidic oxide
NaOH Mg(OH)_(2) Al(OH)_(3) H_(2)SiO_(3) H_(3)PO_(4) H_(2)SO_(4) HClO_(4)
base mạnh base yếu hydroxide lưỡng tính acid yếu acid trung bình acid mạnh acid rất mạnh| IA | IIA | IIIA | IVA | VA | VIA | VIIA |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}$ | MgO | $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ | $\mathrm{SiO}_{2}$ | $\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}$ | $\mathrm{SO}_{3}$ | $\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}$ |
| basic oxide | basic oxide | oxide lưỡng tính | acidic oxide | acidic oxide | acidic oxide | acidic oxide |
| NaOH | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}$ | $\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}$ | $\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ | $\mathrm{HClO}_{4}$ |
| base mạnh | base yếu | hydroxide lưỡng tính | acid yếu | acid trung bình | acid mạnh | acid rất mạnh |
7.12. Thứ tự giảm dần tính base và tăng dần tính acid:
Oxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của oxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
7.13. Thứ tự giảm dần tính base và tăng dần tính acid: NaOH > Mg(OH)_(2) > Al(OH)_(3) > H_(2)SiO_(3) > H_(3)PO_(4) > H_(2)SO_(4) > HClO_(4)\mathrm{NaOH}>\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}>\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}>\mathrm{HClO}_{4}.
Hydroxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của hydroxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
7.14. a) Tính base: Ca(OH)_(2) < Sr(OH)_(2) < Ba(OH)_(2)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}<\mathrm{Sr}(\mathrm{OH})_{2}<\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}.
Ba nguyên tố _(20)Ca,38Sr{ }_{20} \mathrm{Ca}, 38 \mathrm{Sr} và _(56)Ba{ }_{56} \mathrm{Ba} đều thuộc nhóm IIA. Trong nhóm A , khi đi từ trên xuống, tính base của các oxide và hydroxide tăng dần.
b) Tính base: NaOH > Al(OH)_(3)\mathrm{NaOH}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}.
Hai nguyên tố _(11)Na{ }_{11} \mathrm{Na} và _(13)Al{ }_{13} \mathrm{Al} đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, tính base giảm dần khi đi từ trái qua phải.
c) Kết hợp sự biến thiên tính base theo chu kì và nhóm A ta có tính base tăng dần về góc trái bên dưới của bảng tuần hoàn. Chọn 19 K hay KOH làm trung gian:
-KOH và Ca(OH)_(2)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} cùng chu kì nên tính base: KOH > Ca(OH)_(2)\mathrm{KOH}>\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}.
KOH và CsOH cùng nhóm A nên tính base: KOH < CsOH\mathrm{KOH}<\mathrm{CsOH}. =>\Rightarrow Tính base: Ca(OH)_(2) < CsOH\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}<\mathrm{CsOH}.
7.15. a) H_(2)CO_(3) > H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} ( 6 C và 14 Si cùng nhóm IVA).
b) H_(2)SO_(4) > H_(2)SeO_(4) > H_(2)TeO_(4)(_(16)(S),_(34)Se:}\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SeO}_{4}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{TeO}_{4}\left({ }_{16} \mathrm{~S},{ }_{34} \mathrm{Se}\right. và _(52)Te{ }_{52} \mathrm{Te} cùng nhóm VIA).
c) H_(2)SiO_(3) < H_(3)PO_(4) < H_(2)SO_(4)(14Si,_(15)P,_(16)(S):}\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}<\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}<\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\left(14 \mathrm{Si},{ }_{15} \mathrm{P},{ }_{16} \mathrm{~S}\right. cùng chu ki 3)).
7.16. - Các oxide tạo ra hydroxide là base:
{:[Na_(2)O+H_(2)Orarr2NaOH," tan mạnh và tạo ra base mạnh "],[CaO+H_(2)OrarrCa(OH)_(2)," tan it và tạo ra base trung bình "]:}\begin{array}{ll}
\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH} & \text { tan mạnh và tạo ra base mạnh } \\
\mathrm{CaO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} & \text { tan it và tạo ra base trung bình }
\end{array}ạàạạàạì
Các oxide tạo ra hydroxide là acid:
{:[CO_(2)+H_(2)OrarrH_(2)CO_(3)," tan ít và tạo ra axit yếu "],[N_(2)O_(5)+H_(2)Orarr2HNO_(3)," tan mạnh và tao ra axit mạnh "],[SO_(3)+H_(2)OrarrH_(2)SO_(4)," tan mạnh và tao ra axit mạnh "],[Cl_(2)O_(7)+H_(2)Orarr2HClO_(4)," tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh "]:}\begin{array}{ll}
\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3} & \text { tan ít và tạo ra axit yếu } \\
\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HNO}_{3} & \text { tan mạnh và tao ra axit mạnh } \\
\mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} & \text { tan mạnh và tao ra axit mạnh } \\
\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HClO}_{4} & \text { tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh }
\end{array}íàạếạàạạàạạàạâạ
7.17. a) MM là nguyên tố ss có electron lớp ngoài cùng ns^(1)n s^{1} thuộc nhóm IAI A của bảng tuần hoàn.
X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S .
Công thức hợp chất M_(2)S\mathrm{M}_{2} \mathrm{~S} có : (2M)/(32)=(58,97)/(41,03)\frac{2 \mathrm{M}}{32}=\frac{58,97}{41,03} =>M=23\Rightarrow \mathrm{M}=23. M là _(11)Na{ }_{11} \mathrm{Na}. =>\Rightarrow Công thức hợp chất giữa M và X là Na_(2)S\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}.
b) Oxide cao nhất của X là SO_(3)\mathrm{SO}_{3}, là acidic oxide tan trong nước tạo ra acid tương ứng H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} là acid mạnh.
Oxide cao nhất của M là Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}, là basic oxide, có hydroxide tương ứng NaOH là base mạnh.
7.18. a) Từ cấu hình electron của X biết nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn.
Hydride của X có dạng XH_(2)\mathrm{XH}_{2}, ta có: (X)/(2)=(94,12)/(5,88)\frac{\mathrm{X}}{2}=\frac{94,12}{5,88} =>X=32∼16S\Rightarrow \mathrm{X}=32 \sim 16 \mathrm{~S} (lưu huỳnh).
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của S là SO_(3)\mathrm{SO}_{3}.
% khối lượng S=(32)/(80)*100%=40%\mathrm{S}=\frac{32}{80} \cdot 100 \%=40 \%.
b) SO_(3)\mathrm{SO}_{3} là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} là acid mạnh.
7.19. a) Nguyên tố X,Y\mathrm{X}, \mathrm{Y} thuộc hai nhóm A liên tiếp, có tổng số proton bằng 23 nên phải nằm ở hai chu kì liên tiếp.
Có hai trường hợp xảy ra:
Số thứ tự nhóm của Y nhỏ hơn so với X :
Số proton của X là p thì của Y là p+7\mathrm{p}+7.
Ta có: p+p+7=23\mathrm{p}+\mathrm{p}+7=23 =>p=8∼8O\Rightarrow \mathrm{p}=8 \sim 8 \mathrm{O} và p+7=15∼_(15)P\mathrm{p}+7=15 \sim{ }_{15} \mathrm{P} (không thoả mãn đề bài do phosphorus có phản ứng với oxygen).
Số nhóm của YY lớn hơn so với XX :
Số proton của X là p thì của Y là p+9\mathrm{p}+9.
Ta có: p+p+9=23\mathrm{p}+\mathrm{p}+9=23 =>p=7∼7N\Rightarrow p=7 \sim 7 \mathrm{~N} và p+9=16∼16Sp+9=16 \sim 16 \mathrm{~S} (thoả mãn đề bài vì ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau).
Vậy cặp nguyên tố X,YX, Y là NN và SS.
b) Oxide ứng với hoá trị cao nhất của N là N_(2)O_(5)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}, là acidic oxide, tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3} là acid mạnh.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của S_("là ")SO_(3)\mathrm{S}_{\text {là }} \mathrm{SO}_{3}à, là acidic oxide, tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} là acid mạnh.
7.20. a) Theo giả thiết, X thuộc nhóm IVA và Y thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn. Hợp chất khí với hydrogen của X là XH_(4)\mathrm{XH}_{4} và oxide ứng với hoá trị cao nhất của Y là Y_(2)O_(5)\mathrm{Y}_{2} \mathrm{O}_{5}.
Ta có: (X)/(X+4):(2Y)/(2Y+80)=3,365=>(2XY+80X)/(2XY+8Y)=3,365\frac{\mathrm{X}}{\mathrm{X}+4}: \frac{2 \mathrm{Y}}{2 \mathrm{Y}+80}=3,365 \Rightarrow \frac{2 \mathrm{XY}+80 \mathrm{X}}{2 \mathrm{XY}+8 \mathrm{Y}}=3,365
Hợp chất tạo bởi X,Y\mathrm{X}, \mathrm{Y} có dạng X_(3)Y_(4)\mathrm{X}_{3} \mathrm{Y}_{4}, ta có: 3X+4Y=1403 \mathrm{X}+4 \mathrm{Y}=140
Kết hợp (I) và (II), ta được: 3,5475X^(2)-65,36X-942,2=03,5475 \mathrm{X}^{2}-65,36 \mathrm{X}-942,2=0 =>X_(1)=27,93\Rightarrow \mathrm{X}_{1}=27,93 và X_(2)=-9,5 < 0\mathrm{X}_{2}=-9,5<0.
Chọn X=X_(1)=27,93(Si)\mathrm{X}=\mathrm{X}_{1}=27,93(\mathrm{Si}) và Y=(140-3*27,93)/(4)=14,05(N)\mathrm{Y}=\frac{140-3 \cdot 27,93}{4}=14,05(\mathrm{~N}). =>\Rightarrow Chất A là Si_(3)N_(4)\mathrm{Si}_{3} \mathrm{~N}_{4} (silicon nitride).
b) Hợp chất với hydrogen của X là SiH_(4)\mathrm{SiH}_{4}, oxide ứng với hoá trị cao nhất của Si là acidic oxide SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}, hydroxide tương ứng H_(4)SiO_(4)\mathrm{H}_{4} \mathrm{SiO}_{4} hay H_(2)SiO_(3).H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} . \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là acid yếu.
Hợp chất với hydrogen của Y là NH_(3)\mathrm{NH}_{3}, oxide ứng với hoá trị cao nhất là N_(2)O_(5)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5} là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3} là acid mạnh.
Bài 8. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. Ý NGHÍA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
8.1. D
8.2. B CU
8.3. Ann N\mathrm{A} \cap N
8.4. B
8.5. A
8.6.B8.6 . \mathrm{B}
8.7.D8.7 . \mathrm{D}
8.1. D 8.2. B CU 8.3. Ann N 8.4. B
8.5. A 8.6.B 8.7.D | 8.1. D | 8.2. B CU | 8.3. $\mathrm{A} \cap N$ | 8.4. B |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
| 8.5. A | $8.6 . \mathrm{B}$ | $8.7 . \mathrm{D}$ | |
8.8. a) Cấu hình electron nguyên tử của X : [18Ar]3d^(10)4s^(2)4p^(5)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{5}.
b) Nguyên tử của XX có 7 e lớp ngoài cùng.
c) Có 7 electron lớp ngoài cùng, trong đó 2 e thuộc phân lớp 4 s và 5 e thuộc phân lớp 4 p .
d) Nguyên tử X dễ thu thêm 1 electron để đạt cấu hình octet. X là phi kim.
8.9. a) Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn: X:1s^(2)2s^(2)2p^(1)\mathrm{X}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{1}; ô số 5 , nhóm IIIA, chu kì 2 ; nguyên tố p .
Y: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(1,)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{1,} ô số 11 , nhóm IA, chu kì 3; nguyên tố s .
Z: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{1}; ô số 13 , nhóm IIIA, chu kì 3 ; nguyên tố p .
T: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}, ô số 19 , nhóm IA, chu kì 4 ; nguyên tố ss.
b) Theo nhóm A : Y < T\mathrm{Y}<\mathrm{T} và X < Z\mathrm{X}<\mathrm{Z}; theo chu kì: Z < Y\mathrm{Z}<\mathrm{Y}.
Thứ tự tăng dần tính kim loại: X < Z < Y < T\mathrm{X}<\mathrm{Z}<\mathrm{Y}<\mathrm{T}.
8.10. a) Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
A: 1s^(2)2s^(2)2p^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{2}; ô số 6 , nhóm IVA, chu kì 2 ; nguyên tố p.
D: 1s^(2)2s^(2)2p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{5}; ô số 9 , nhóm VIIA, chu kì 2 ; nguyên tố p.
E: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{2}, ô số 14 , nhóm IVA, chu kì 3 ; nguyên tố p.
G: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{5}; ô số 17 , nhóm VIIA, chu kì 3 ; nguyên tố p .
b) Theo nhóm A : tính phi kim A > E\mathrm{A}>\mathrm{E} và D > G\mathrm{D}>\mathrm{G}.
Theo chu kì: tính phi kim D > A\mathrm{D}>\mathrm{A} và G > E\mathrm{G}>\mathrm{E}.
Độ âm điện của G > A\mathrm{G}>\mathrm{A} nên tính phi kim G > A\mathrm{G}>\mathrm{A}.
Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E\mathrm{D}>\mathrm{G}>\mathrm{A}>\mathrm{E}.
8.11. a) Vị trí trong bảng tuần hoàn
X
Q
Z
A
D
Số thứ tự
4
20
9
25
2
Chu kì
2
4
2
4
1
Nhóm
IIA
IIA
VIIA
VIIB
VIIIA
X Q Z A D
Số thứ tự 4 20 9 25 2
Chu kì 2 4 2 4 1
Nhóm IIA IIA VIIA VIIB VIIIA| | X | Q | Z | A | D |
| :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: |
| Số thứ tự | 4 | 20 | 9 | 25 | 2 |
| Chu kì | 2 | 4 | 2 | 4 | 1 |
| Nhóm | IIA | IIA | VIIA | VIIB | VIIIA |
b) Kim loại mạnh nhất là QQ, phi kim mạnh nhất là ZZ, nguyên tố kém hoạt động nhất là D . -X,Q,D-\mathrm{X}, \mathrm{Q}, \mathrm{D} đều có 2 electron lớp ngoài cùng, nhưng D có cấu hình electron bão hoà là 1s^(2)1 \mathrm{~s}^{2} nên không nhường hay nhận electron, X và Q ở cùng nhóm IIA của bảng tuần hoàn, theo xu hướng biến đổi trong nhóm A từ trên xuống dưới tính kim loại tăng nên tính kim loại Q > X\mathrm{Q}>\mathrm{X}.
Z ở nhóm VIIA, là phi kim duy nhất và cũng là phi kim mạnh nhất.
D là khí hiếm nên kém hoạt động nhất.
8.12. Ta có: 2p+n=1082 p+n=108 và 2p-n=242 p-n=24 =>p=33\Rightarrow p=33, A là 33As (arsenic).
a) Cấu hình electron: [18Ar]3d^(10)4s^(2)4p^(3)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{3}.
Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33 , nhóm VA, chu kì 4 .
b) Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của A là acidic oxide A_(2)O_(5)\mathrm{A}_{2} \mathrm{O}_{5}; hydroxide H_(3)AO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{AO}_{4} là acid.
8.13. MrarrM^(3+)+3e\mathrm{M} \rightarrow \mathrm{M}^{3+}+3 \mathrm{e} và Y+erarrY^(-)\mathrm{Y}+\mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Y}^{-}
a) Cấu hình e của M là: [18Ar]3d^(6)4s^(2)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{6} 4 \mathrm{~s}^{2}. Cấu hình e của Y là: [18Ar]3d^(10)4s^(2)4p^(5)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{5}.
b) Vị trí của M trong bảng tuần hoàn: ô số 26 , chu kì 4 , nhóm VIIIB. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn: ô số 35 , chu kì 4 , nhóm VIIA.
8.14. a) Công thức hợp chất khí với hydrogen của A và D có dạng AH_(4)\mathrm{AH}_{4} và DH_(4)\mathrm{DH}_{4}. Ta có: (A)/(4)=(75)/(25)=>A=12\frac{\mathrm{A}}{4}=\frac{75}{25} \Rightarrow \mathrm{~A}=12. A là 6 C (carbon).
Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH_(4)\mathrm{CH}_{4}.
Ta có: (D)/(4)=(87,5)/(12,5)=>D=28\frac{\mathrm{D}}{4}=\frac{87,5}{12,5} \Rightarrow \mathrm{D}=28. D là _(14)Si{ }_{14} \mathrm{Si} (silicon).
Công thức hợp chất khí với hydrogen của D là SiH_(4)\mathrm{SiH}_{4}.
b) Oxide cao nhất: CO_(2)\mathrm{CO}_{2} và SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2} đều là acidic oxide.
Hydroxide tương ứng: H_(2)CO_(3),H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} đều là acid và tính acid H_(2)CO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3} mạnh hon H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}. _(6)C{ }_{6} \mathrm{C} và _(14)Si{ }_{14} \mathrm{Si} nằm cùng nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Trong một nhóm A , theo chiều từ trên xuống dưới tính acid của hydroxide tương ứng giảm dần (theo xu hướng biến đổi tính phi kim).
8.15. a) Số mol khí =(P*V)/(R*T)=(1*0,7437)/(0,082*(273+25))~~0,03(mol)=\frac{\mathrm{P} \cdot \mathrm{V}}{\mathrm{R} \cdot \mathrm{T}}=\frac{1 \cdot 0,7437}{0,082 \cdot(273+25)} \approx 0,03(\mathrm{~mol}).
Số molM=\mathrm{mol} \mathrm{M}= số mol khí =0,03=0,03 =>M=(1,2)/(0,03)=40(g//mol).M\Rightarrow \mathrm{M}=\frac{1,2}{0,03}=40(\mathrm{~g} / \mathrm{mol}) . \mathrm{M} là Ca .
Vị trí trong bảng tuần hoàn của M : ô số 20 , chu kì 4 , nhóm IIA.
Cấu hình electron của M : [18Ar]4s^(2)[18 \mathrm{Ar}] 4 \mathrm{~s}^{2}.
b) Tính kim loại: _(20)Ca < _(19)K{ }_{20} \mathrm{Ca}<{ }_{19} \mathrm{~K} (trong cùng chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm).
Tính kim loại: _(20)Ca > _(12)Mg{ }_{20} \mathrm{Ca}>{ }_{12} \mathrm{Mg} (trong cùng nhóm A , từ trên xuống dưới tính kim loại tăng).
Bài 9. ÔN TẬP CHƯƠNG 2
9.1. D
9.2. A
9.3. A
9.4. C
9.5. C
9.6. B
9.1. D 9.2. A 9.3. A 9.4. C 9.5. C 9.6. B| 9.1. D | 9.2. A | 9.3. A | 9.4. C | 9.5. C | 9.6. B |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
9.7. - Trong chu kì, đi từ trái qua phải bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng: do khi điện tích hạt nhân tăng (số electron lớp ngoài cùng tăng), lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng tăng dẫn đến bán kính nguyên tử giảm và khả năng thu electron tăng dẫn đến độ âm điện tăng.
Trong nhóm A , từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm: do khi số lớp electron tăng, lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến bán kính nguyên tử tăng và khả năng thu electron giảm dẫn đến độ âm điện giảm.
Như vậy, xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với độ âm điện.
9.8. a) Xu hướng biến đổi tính kim loại, phi kim trong bảng tuần hoàn:
Trong chu kì, tính phi kim tăng từ trái qua phải; theo nhóm A , tính kim loại tăng từ trên xuống dưới. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là nguyên tố ở phía trên cùng bên phải trong bảng tuần hoàn, đó là fluorine (_(9)(F))\left({ }_{9} \mathrm{~F}\right). Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là nguyên tố ở phía dưới cùng bên trái trong bảng tuần hoàn, đó là francium ( 87 Fr ), nhưng Fr là nguyên tố phóng xạ không bền nên thực tế nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là caesium (_(5)CS)\left({ }_{5} \mathrm{CS}\right).
b) Trong bảng tuần hoàn, nếu kẻ một đường chéo qua 5B,14Si,33As,52Te5 \mathrm{~B}, 14 \mathrm{Si}, 33 \mathrm{As}, 52 \mathrm{Te} và 85At thì phần bên phải (trừ các khí hiếm nhóm VIIIA) là các phi kim, còn phần bên trái (trừ _(1)H{ }_{1} \mathrm{H} ) là các kim loại. Ngoai ra dãy lanthanide và actinide đều là các kim loại.
c) Nhóm IA gồm các kim loại kiềm là các kim loại mạnh nhất, nhóm VIIA gồm các halogen là các phi kim mạnh nhất.
9.9 a) Methadone có công thức phân tử C_(21)H_(27)NO\mathrm{C}_{21} \mathrm{H}_{27} \mathrm{NO} được cấu tạo bởi các nguyên tố C,H,O,N\mathrm{C}, \mathrm{H}, \mathrm{O}, \mathrm{N}.
Vị trí trong bảng tuần hoàn:
Nguyên tố hydrogen ở ô số 1 , chu kì 1 , nhóm IA.
Ba nguyên tố C,N,O\mathrm{C}, \mathrm{N}, \mathrm{O} đều nằm ở chu kì 2 , trong đó carbon ở ô số 6 nhóm IVA, nitrogen ở ô số 7 nhóm VA và oxygen ở ô số 8 nhóm VIA.
b) - Độ âm điện: C < N < O\mathrm{C}<\mathrm{N}<\mathrm{O}, do trong một chu kì, độ âm điện tăng dần theo sự tăng của điện tích hạt nhân.
Bán kính nguyên tử: C > N > O\mathrm{C}>\mathrm{N}>\mathrm{O}, do trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần theo sự tăng của điện tích hạt nhân.
Tính phi kim: C < N < O\mathrm{C}<\mathrm{N}<\mathrm{O}, do trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo sự tăng của điện tích hạt nhân.
9.10. a) Số đơn vị điện tích hạt nhân == số proton == số electron =16=16.
Số khối =32=32 và số neutron =32-16=16=32-16=16.
b) Cấu hình electron: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(4)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{4}; ô số 16 , chu kì 3 , nhóm VIA.
c) Nguyên tố X là phi kim, do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm electron để có cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet.
d) Hoá trị cao nhất của X với oxygen là VI , công thức XO_(3)\mathrm{XO}_{3} và là acidic oxide. Công thức hydroxide tương ứng H_(2)XO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{XO}_{4} và là acid.
9.11. a) Vị trí trong bảng tuần hoàn: Z=15Z=15 ở ô số 15 , chu kì 3 , nhóm VA. Z=62Z=62 ở ô số 62 , chu kì 6 , nhóm IIIB.
b) Cấu hình electron: Z=15∼[10Ne]3s^(2)3p^(3)Z=15 \sim[10 \mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{3} và là nguyên tố p . Z=62∼[54 Xe]4f^(6)6s^(2)Z=62 \sim[54 X e] 4 \mathrm{f}^{6} 6 \mathrm{~s}^{2} và là nguyên tố f .
c) Công thức hợp chất: -Z=15-\mathrm{Z}=15 : oxide cao nhất X_(2)O_(5)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{5}; hydroxide H_(3)XO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{XO}_{4}. -Z=62-\mathrm{Z}=62 : oxide cao nhất X_(2)O_(3)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{3}; hydroxide X(OH)_(3)\mathrm{X}(\mathrm{OH})_{3}.
d) Tính chất: Z=15\mathrm{Z}=15 : phi kim trung binh; X_(2)O_(5)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{5} acidic oxide; H_(3)XO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{XO}_{4} acid trung binh. Z=62\mathrm{Z}=62 : kim loại chuyển tiếp; X_(2)O_(3)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{3} basic oxide; X(OH)_(3)\mathrm{X}(\mathrm{OH})_{3} base.
9.12. a) Li và F nằm cùng chu kì 2 . Trong chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng (số electron lớp ngoài cùng tăng), lực hút giữa hạt nhân với electron ngoài cùng tăng dẫn đến bán kính nguyên tử giảm. Bán kính nguyên tử Li > F\mathrm{Li}>\mathrm{F}.
b) LirarrLi^(+)+e\mathrm{Li} \rightarrow \mathrm{Li}^{+}+\mathrm{e}.
Khi một nguyên tử Li nhường 1 electron để tạo thành ion dương, các electron còn lại bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân làm cho bán kính ion giảm. Ở ion Li^(+)\mathrm{Li}^{+}, sự giảm bán kính là đặc biệt lớn khi cả lớp electron ngoài cùng bị mất đi (khi đó lớp electron thứ nhất, lớp K trở thành lớp ngoài cùng).
Bán kính cation luôn nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng: r_(Li) > r_(Li^(+))\mathrm{r}_{\mathrm{Li}}>\mathrm{r}_{\mathrm{Li}^{+}}.
c) O+2erarrO^(2-)\mathrm{O}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{O}^{2-}.
Khi nguyên tử O nhận thêm electron để tạo thành anion, điện tích dương của hạt nhân không đổi, điện tích âm tăng nên electron bị hút vào hạt nhân yếu hơn, ngoài ra electron được nhận thêm làm tăng tương tác đẩy electron electron, làm cho kích thước nguyên tử tăng lên.
Bán kính anion luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử tương úng: r_(O^(2-)) > ro\mathrm{r}_{\mathrm{O}^{2-}}>\mathrm{ro}.
d) Hai ion N^(3-)\mathrm{N}^{3-} và F^(-)\mathrm{F}^{-}của hai nguyên tố ở cùng chu kì 2 . Sự giảm bán kính ion của các nguyên tố trong một chu kì còn mạnh hơn sự giảm bán kính nguyên tử, là do các ion đều có cùng số electron lớp ngoài cùng, điện tích hạt nhân tăng lên sẽ tương tác với cùng một số electron làm co kích thước dần.
Bán kính ion: N^(3-) > F^(-)\mathrm{N}^{3-}>\mathrm{F}^{-}.
9.13. a) Gọi số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X,Y,Z\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z} lần lượt là P_(1),P_(2),P_(3)\mathrm{P}_{1}, \mathrm{P}_{2}, \mathrm{P}_{3}. Trong đó P_(1) < P_(2) < P_(3)\mathrm{P}_{1}<\mathrm{P}_{2}<\mathrm{P}_{3}. Ta có : P_(1)+P_(2)+P_(3)=39\mathrm{P}_{1}+\mathrm{P}_{2}+\mathrm{P}_{3}=39
và P_(2)=(P_(1)+P_(3))/(2)P_{2}=\frac{P_{1}+P_{3}}{2}
Giải hệ (I) và (II), ta được: P_(2)=13\mathrm{P}_{2}=13.
Y là nhôm ( Al ).
Cấu hình electron của Y : 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{1}.
Ta có P_(1) < 13 < P_(3)\mathrm{P}_{1}<13<\mathrm{P}_{3} và X,Y,Z\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z} thuộc cùng một chu kì nên P_(1) >= 11\mathrm{P}_{1} \geq 11 =>P_(1)=11\Rightarrow \mathrm{P}_{1}=11 hoặc P_(1)=12\mathrm{P}_{1}=12.
Khi P_(1)=11\mathrm{P}_{1}=11 thì X là Na (sodium) không phù hợp vì Na tác dụng với nước ngay ở điều kiện thường.
Vậy X là Mg (magnesium), có P_(1)=12\mathrm{P}_{1}=12 và cấu hình electron: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2}. =>P_(3)=14\Rightarrow \mathrm{P}_{3}=14 và Z là Si (silicon), có cấu hình electron: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{2}.
b) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần:
Độ âm điện: Mg < Al < Si\mathrm{Mg}<\mathrm{Al}<\mathrm{Si}.
Bán kính nguyên tử: Mg > Al > Si\mathrm{Mg}>\mathrm{Al}>\mathrm{Si}.
c) Tính base: Mg(OH)_(2) > Al(OH)_(3) > H_(2)SiO_(3)*H_(2)O\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}. Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2} là một base yếu, Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} là hydroxide lưỡng tính và H_(2)SiO_(3)*H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là một acid yếu.
9.14. a) Gọi số molNa,Al\mathrm{mol} \mathrm{Na}, \mathrm{Al} lần lượt là x và y .
Số molH_(2)=(PV)/(RT)=(1,3367)/(0,082*298)=0,0547(mol)\mathrm{mol} \mathrm{H}_{2}=\frac{\mathrm{PV}}{\mathrm{RT}}=\frac{1,3367}{0,082 \cdot 298}=0,0547(\mathrm{~mol}).
Theo phương trình hoá học: 1 mol Na giải phóng 0,5molH_(2)0,5 \mathrm{~mol} \mathrm{H}_{2};
1 mol Al giải phóng 1,5molH_(2)1,5 \mathrm{~mol} \mathrm{H}_{2}.
Theo bài ra ta có: 23x+27y=1,023 \mathrm{x}+27 \mathrm{y}=1,0
Giải hệ (I) và (II), ta được: x=0,0011,y=0,0361\mathrm{x}=0,0011, \mathrm{y}=0,0361.
Khối lượng Al là: 0,0361*27=0,9747(g)0,0361 \cdot 27=0,9747(\mathrm{~g}) có độ tinh khiết bằng 97,47%97,47 \%.
b) Oxide cao nhất: Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O} và Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}; hydroxide tương ứng: NaOH và Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}.
c) Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O} là basic oxide mạnh, còn Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} là oxide lưỡng tính.
NaOH là base mạnh còn Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} là hydroxide lưỡng tính.
So sánh tính base: Na_(2)O > Al_(2)O_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}>\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} và NaOH > Al(OH)_(3)\mathrm{NaOH}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}.
9.15. a) Hợp chất khí của R với hydrogen có dạng RH_(3)\mathrm{RH}_{3}.
Ta có : (R)/(3)=(91,18)/(8,82)=>R=31\frac{R}{3}=\frac{91,18}{8,82} \Rightarrow R=31. RR là PP (phosphorus).
Vị trí trong bảng tuần hoàn của R : ô số 15 , chu kì 3 , nhóm VA .
b) Cấu hình electron của R:1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(3)R: 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{3}
c) - Tính chất đơn chất: nguyên tố P là phi kim trung bình:
Phản ứng với oxygen tạo oxide.
Phản ứng với chlorine tạo phosphorus chloride.
Phản ứng với kim loại tạo phosphide.
Tính chất hợp chất: P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5} là acidic oxide phản ứng với nước tạo hydroxide tương ứng H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4} là acid.
9.16. Số molH_(2)=0,025mol\mathrm{mol} \mathrm{H}_{2}=0,025 \mathrm{~mol}; số molNa_(2)SO_(4)\mathrm{mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} là 0,009mol0,009 \mathrm{~mol} và 0,0105mol0,0105 \mathrm{~mol}.
Kí hiệu hai kim loại kiềm kế tiếp là M , có nguyên tử khối trung bình là bar(M)\overline{\mathrm{M}}.
Ba(OH)_(2)+Na_(2)SO_(4)rarrBaSO_(4)+2NaOH\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+2 \mathrm{NaOH} ( số molBa^(2+)=\mathrm{mol} \mathrm{Ba}^{2+}= số molSO_(4)^(2-)\mathrm{mol} \mathrm{SO}_{4}^{2-} )
Khi thêm 0,009molNa_(2)SO_(4),Ba^(2+)0,009 \mathrm{~mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{Ba}^{2+} dư: số molBa=\mathrm{mol} \mathrm{Ba}= số molBa^(2+) > 0,009mol\mathrm{mol} \mathrm{Ba}^{2+}>0,009 \mathrm{~mol}.
Khi thêm 0,0105molNa_(2)SO_(4),SO_(4)^(2-)0,0105 \mathrm{~mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{SO}_{4}^{2-} dư: số molBa=\mathrm{mol} \mathrm{Ba}= số molBa^(2+) < 0,0105mol\mathrm{mol} \mathrm{Ba}^{2+}<0,0105 \mathrm{~mol}. Coi số mol Ba và MM lần lượt là xx và yy.
Ta có: 137x+ bar(M)y=2,3137 \mathrm{x}+\overline{\mathrm{M}} \mathrm{y}=2,3
và
Với 0,009 < x < 0,0105=>0,019 < y < 0,0320,009<\mathrm{x}<0,0105 \Rightarrow 0,019<\mathrm{y}<0,032.
Ghép (I) và (II), ta được: (68,5- bar(M))y=1,125(68,5-\overline{\mathrm{M}}) \mathrm{y}=1,125 hay y=(1,125)/(68,5- bar(M))\mathrm{y}=\frac{1,125}{68,5-\overline{\mathrm{M}}} 0,019 < (1,125)/(68,5- bar(M)) < 0,032=>26,92 < bar(M) < 36,790,019<\frac{1,125}{68,5-\overline{\mathrm{M}}}<0,032 \Rightarrow 26,92<\overline{\mathrm{M}}<36,79. =>\Rightarrow Hai kim loại kiềm thoả mãn đề bài là sodium (23) và potassium (39).
CHUONG 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Bài 10. QUY TÁC OCTET
10.1. B
10.2. D
10.3. A
10.4. B
10.5. C
10.6. D
10.7. B
10.1. B 10.2. D 10.3. A 10.4. B 10.5. C 10.6. D 10.7. B| 10.1. B | 10.2. D | 10.3. A | 10.4. B | 10.5. C | 10.6. D | 10.7. B |
| :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: |
10.8. - Nguyên tử khí hiếm đều có cấu hình electron bão hoà là ns^(2)np^(6)\mathrm{ns}^{2} \mathrm{np}^{6} (trự helium có cấu hình 1s^(2)1 \mathrm{~s}^{2} ) làm cho nguyên tử khí hiếm rất bền vững nên các nguyên tử khí hiếm rất khó tham gia phản ứng hoá học. Trong tự nhiên, các khí hiếm đều tồn tại ở trạng thái nguyên tử (hay còn gọi là phân tử một nguyên tử) tự do, bền vững (nên còn gọi là các khí trơ).
Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm, ví dự: H_(2),Cl_(2),HCl,CO_(2),dots\mathrm{H}_{2}, \mathrm{Cl}_{2}, \mathrm{HCl}, \mathrm{CO}_{2}, \ldots hay tự tập hợp lại thành các khối tinh thể, ví dự: tinh thể NaCl,dots\mathrm{NaCl}, \ldots
10.9. - Nguyên tử potassium chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhường đi electron này để tạo thành ion dương. Ion dương (K^(+))\left(\mathrm{K}^{+}\right)có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống với khí hiếm argon ( 3s^(2)3p^(6)3 s^{2} 3 p^{6} ) đứng trước potassium trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử bromine có 7 electron ở lớp electron ngoài cùng nên dễ dàng nhận thêm 1 electron tạo ra anion bromide ( Br^(-)\mathrm{Br}^{-}) có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống với khí hiếm krypton ( 4s^(2)4p^(6)4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{6} ), đứng sau bromine trong bảng tuần hoàn.
10.10. - Khi hình thành liên kết H+ClrarrH-Cl\mathrm{H}+\mathrm{Cl} \rightarrow \mathrm{H}-\mathrm{Cl} thì hệ toả ra năng lượng và ngược lại khi phá vỡ liên kết H-ClrarrH+Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl} \rightarrow \mathrm{H}+\mathrm{Cl} thì hệ thu thêm năng lượng.
Xét về mặt năng lượng thì phân tử H-Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl} có năng lượng nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ. Trong hai hệ đó thì hệ H-Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl} bền hơn hệ H và Cl .
10.11. Cấu hình electron của nguyên tử Na :
Cấu hình electron của nguyên tử S :
Khi Na kết hợp với S , mỗi nguyên tử Na nhường đi 1 electron hoá trị duy nhất để tạo thành cation Na^(+)\mathrm{Na}^{+}có 8 electron ở vỏ nguyên tử giống với khí hiếm neon. Nguyên tử S có 6 electron hoá trị nhận thêm 2 electron từ hai nguyên tử Na tạo thành ion sulfide S^(2-)\mathrm{S}^{2-} có 8 electron ở vỏ nguyên tử giống với khí hiếm argon.
Hai nguyên tử Na và S đều đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet trong phân tử sodium sulfide Na_(2)S\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}.
10.12. - Phân tử O_(2)\mathrm{O}_{2} :
:o^(¨):+:o^(¨): longrightarrow :o^(¨)::o^(¨):" hay ":o^(¨)=o^(¨):: \ddot{o}:+: \ddot{o}: \longrightarrow: \ddot{o}:: \ddot{o}: \text { hay }: \ddot{o}=\ddot{o}:
10.14. a) A thuộc nhóm IVA và DD thuộc nhóm VIA =>\Rightarrow số oxi hoá cao nhất của A trong X là +4 còn số oxi hoá của D trong X là -2 .
Công thức phân tử X có dạng AD_(2)\mathrm{AD}_{2}. Ta có: A+2D=76\mathrm{A}+2 \mathrm{D}=76. =>\Rightarrow Nguyên tử khối trung bình của A,DA, D là: (76)/(3)=25,33\frac{76}{3}=25,33. =>A\Rightarrow A và DD thuộc chu kì 2,3=>2,3 \Rightarrow Có các cặp nguyên tố sau: C=12\mathrm{C}=12 và O=16;C=12\mathrm{O}=16 ; \mathrm{C}=12 và S=32;Si=28\mathrm{S}=32 ; \mathrm{Si}=28 và O=16;Si=28\mathrm{O}=16 ; \mathrm{Si}=28 và S=32\mathrm{S}=32. C=12\mathrm{C}=12 và S=32\mathrm{S}=32 thoả mãn A+2D=76=>\mathrm{A}+2 \mathrm{D}=76 \Rightarrow Công thức X:CS_(2)\mathrm{X}: \mathrm{CS}_{2}.
b) Đề xuất công thức cấu tạo: @^(@)S=C=S_(@)^(@).CS_(2)\stackrel{\circ}{\circ} \mathrm{S}=\mathrm{C}=\mathrm{S}_{\circ}^{\circ} . \mathrm{CS}_{2} có cấu trúc thẳng giống CO_(2)\mathrm{CO}_{2}.
Các nguyên tử CC và SS đều có 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.
11.9. Phương trình biểu diễn sự hình thành các ion: KrarrK^(+)+1e\mathrm{K} \rightarrow \mathrm{K}^{+}+1 \mathrm{e} BerarrBe^(2+)+2e\mathrm{Be} \rightarrow \mathrm{Be}^{2+}+2 \mathrm{e} CrrarrCr^(3+)+3e\mathrm{Cr} \rightarrow \mathrm{Cr}^{3+}+3 \mathrm{e} F+erarrF^(-)\mathrm{F}+\mathrm{e} \rightarrow \mathrm{F}^{-} Se+2erarrSe^(2-)\mathrm{Se}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Se}^{2-} N+3erarrN^(3-)\mathrm{N}+3 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{N}^{3-}
11.10. a) Cấu hình electron:
b) Các cấu hình (II), (III), (V) giống cấu hình electron của khí hiếm 10 Ne .
Các cấu hình (I), (IV) giống cấu hình electron của khí hiếm 18 Ar .
11.11. Các hợp chất ion thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng vì hợp chất ion có cấu trúc mạng tinh thể ion. Lực tĩnh điện mạnh giữa các phần tử mạng với nhau làm cho khoảng cách giữa các phần tử ngắn lại.
11.12. Những phân tử có liên kết ion là: K_(2)O,K_(2)S,NaCl,CaF_(2)\mathrm{K}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{K}_{2} \mathrm{~S}, \mathrm{NaCl}, \mathrm{CaF}_{2}.
11.13. Các hợp chất ion là: KF,K_(2)O,CaF_(2),CaO\mathrm{KF}, \mathrm{K}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{CaF}_{2}, \mathrm{CaO}.
11.14. a) Magnesium fluoride:
11.15. a) Khi nhận electron, nguyên tử X biến thành anion X^(-)\mathrm{X}^{-}.
Cấu hình electron của XX là 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5),X1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{5}, X là chlorine.
X là phi kim điển hình.
b) Barium là nguyên tố kim loại điển hình ở chu kì 6 , nhóm IIA. Barium dễ nhường 2 electron hoá trị và tạo ra cation có điện tích 2+2+. Khi chlorine kết hợp với barium, nguyên tử barium nhường 2 electron cho hai nguyên tử chlorine (mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron), tạo thành các ion Ba^(2+)\mathrm{Ba}^{2+} và Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}. Các ion này mang điện trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
11.16. a) Nguyên tử XX chỉ có 7 electron trên phân lớp ss nên cấu hình electron của XX là: 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}.
Nguyên tử ZZ chỉ có 17 e trên phân lớp pp nên cấu hình electron của ZZ là:
=>X\Rightarrow \mathrm{X} là _(19)K{ }_{19} \mathrm{~K} và Z là _(35)Br{ }_{35} \mathrm{Br}. =>\Rightarrow Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi X và Z là KBr .
b) Hợp chất KBr có tính dẫn điện khi nóng chảy hoặc tan trong dung dịch vì nó là hợp chất ion.
c) Trong thực tế, KBr được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần, nó là muối ion điển hình, hoàn toàn phân cực và đạt độ pH=7\mathrm{pH}=7 trong dung dịch nước.
12.13. Tuy có độ âm điện của chlorine và nitrogen gần bằng nhau nhưng do trong phân tử Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2} có liên kết đơn sigma(Cl-Cl)\sigma(\mathrm{Cl}-\mathrm{Cl}) còn trong phân tử N_(2)\mathrm{N}_{2} có liên kết ba (N-=N)(\mathrm{N} \equiv \mathrm{N}) gồm 1 liên kết sigma\sigma và 2 liên kết pi\pi rất bền vững. Năng lượng cần để phá vỡ liên kết ba trong phân tử N_(2)\mathrm{N}_{2} lớn hơn nhiều so với năng lượng cần để phá vỡ một liên kết đơn trong phân tử Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}. Do đó, ở điều kiện thường, N_(2)\mathrm{N}_{2} hoạt động kém Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}.
12.14. a) Công thức Lewis của các phân tử:
b) Phân tử chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực: N_(2),F_(2)\mathrm{N}_{2}, \mathrm{~F}_{2}.
Phân tử chứa liên kết cộng hoá trị phân cực: H_(2)O,CO_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{CO}_{2}.
Phân tử phân cực: H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}.
Phân tử không phân cực: N_(2),F_(2),CO_(2)\mathrm{N}_{2}, \mathrm{~F}_{2}, \mathrm{CO}_{2}.
12.15. a) Phân tử có liên kết cộng hoá trị không phân cực: Br_(2)\mathrm{Br}_{2}.
Phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực: H_(2)S,CH_(4),NH_(3),C_(2)H_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}, \mathrm{CH}_{4}, \mathrm{NH}_{3}, \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} và C_(2)H_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}.
b) Phân tử chỉ có liên kết đơn: H_(2)S,CH_(4),NH_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}, \mathrm{CH}_{4}, \mathrm{NH}_{3} và Br_(2)\mathrm{Br}_{2}.
Phân tử có liên kết đôi: CH_(2)=CH_(2)\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}.
Phân tử có liên kết ba: CH-=CH\mathrm{CH} \equiv \mathrm{CH}.
12.16. a) - 3); b) - 4); c) - 2); d) - 1).
Nước, băng phiến, butane là các hợp chất cộng hoá trị, phân tử có độ phân cực không cao nên dễ tách ra khỏi nhau khi đun nóng. Ngược lại, NaCl là tinh thể ion có lực hút mạnh giữa các ion nên khó tách ra khỏi nhau và nhiệt độ nóng chảy cao.
Bài 13. LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS
13.13. CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH} và CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH} chứa nguyên tử O có độ âm điện lớn (3,44)(3,44) và nguyên tử H liên kết với nguyên tử O trong nhóm -OH là nguyên tử hydrogen linh động tạo ra liên kết hydrogen:
13.14. Nhiệt độ sôi của H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} lớn hơn rất nhiều so với NH_(3)\mathrm{NH}_{3} và CH_(4)\mathrm{CH}_{4} vì phân tử H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} và NH_(3)\mathrm{NH}_{3} có liên kết hydrogen liên phân tử (còn CH_(4)\mathrm{CH}_{4} không có); do độ âm điện O > N\mathrm{O}>\mathrm{N} nên liên kết hydrogen trong H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} bền hơn trong NH_(3)\mathrm{NH}_{3}.
13.15. Dung dịch ethanol có C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH} và H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}, cả hai phân tử này đều chứa nguyên tử O có độ âm điện lớn (3,44)(3,44) và nguyên tử H liên kết với nguyên tử O trong nhóm -OH là nguyên tử hydrogen linh động tạo ra liên kết hydrogen.
Có bốn kiểu liên kết hydrogen trong dung dịch ethanol: alcohol - alcohol; nước - nước; alcohol - nước và nước - alcohol.
CCOCOCOCOOO
Liên kết hydrogen càng bền khi nguyên tử có độ âm điện lớn hơn và nguyên tử H linh động hơn. Trong bốn kiểu trên: kiểu bền nhất là liên kết giữa H của nước với O của alcohol (nước - alcohol). Kiểu kém bền nhất là liên kết giữa H của alcohol với O của alcohol (alcohol - alcohol).
13.16. - Số liên kết hydrogen trung bình được tạo thành trên mỗi phân tử phụ thuộc vào:
Số nguyên tử hydrogen liên kết với F,O\mathrm{F}, \mathrm{O} hoặc N trong phân tử.
Số lượng các cặp electron chưa liên kết có mặt trên F,O,N\mathrm{F}, \mathrm{O}, \mathrm{N}.
Mỗi phân tử nước có hai nguyên tử hydrogen và hai cặp electron chưa liên kết nên phân tử nước có nhiều liên kết hydrogen với các phân tử nước khác. Nó có mức trung bình là hai liên kết hydrogen trên mỗi phân tử.
Ammonia có it liên kết hydrogen hơn nước. Trung bình nó có thể hình thành chỉ một liên kết hydrogen trên mỗi phân tử. Mặc dù mỗi phân tử ammonia có ba nguyên tử hydrogen gắn với nguyên tử nitrogen, nhưng nó chỉ có một cặp electron duy nhất có thể tham gia vào quá trình hình thành liên kết hydrogen.
13.17. Khi chưng cất dầu mỏ, butane sẽ bay hơi trước octane. Vì octane (M=114)(M=114) có phân tử khối lớn hơn butane (M=58)(M=58) nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
13.18. - Giá trị nhiệt độ sôi của từng chất:
Giải thích: sự tăng nhiệt độ sôi từ H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S} đến H_(2)Te\mathrm{H}_{2} \mathrm{Te} là do khối lượng phân tử tăng lên. Nếu H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} chỉ có lực van der Waals giữa các phân tử thì nhiệt độ sôi của nó dự đoán vào khoảng -80^(@)C-80^{\circ} \mathrm{C}. Tuy nhiên, nhiệt độ sôi của H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là 100^(@)C100^{\circ} \mathrm{C}, cao hơn nhiều, đó là vì phân tử H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} còn có liên kết hydrogen liên phân tử, làm cho liên kết giữa các phân tử H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} bền vững hơn.
14.11. Nguyên tử trung tâm SS có 6 electron lớp ngoài cùng và nguyên tử OO cũng có 6 electron lớp ngoài cùng. Khi tạo thành phân tử SO_(3)\mathrm{SO}_{3}, nguyên tử S và 1 nguyên tử O dùng chung 2 cặp electron để tạo 2 liên kết cộng hoá trị kép phân cực. Để thoả mãn quy tắc octet, liên kết cộng hoá trị giữa nguyên tử S và 2 nguyên tử O còn lại được thực hiện bằng sự cho - nhận 2 cặp electron của nguyên tử S . Kết quả, trong phân tử SO_(3)\mathrm{SO}_{3}, các nguyên tử S và O đều có 8 electron lớp ngoài cùng thoã mãn quy tắc octet.
Công thức Lewis:
14.12. Sự hình thành các liên kết trong phân tử NaClO :
Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử OO có 6 electron lớp ngoài cùng và nguyên tử Cl có 7 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Na nhường đi 1 electron để trở thành ion Na^(+)\mathrm{Na}^{+}, có cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne . Nhóm nguyên tử OCl nhận thêm 1 electron để trở thành ion OCl^(-)\mathrm{OCl}^{-}. Các ion này mang điện trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Ion OCl^(-)\mathrm{OCl}^{-}có 14 electron hoá trị:
6 (đối với O)+7)+7 (đối với Cl ) +1 (đối với điện tích âm) =14=14 hay 7 cặp electron hoá trị. Sau khi tạo thành liên kết O-Cl\mathrm{O}-\mathrm{Cl} và phân bố 6 cặp electron còn lại chưa liên kết vào các nguyên tử, cả hai nguyên tử đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức Lewis: Na^(+)\mathrm{Na}^{+}
14.13. a) C_(2)H_(4)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4} có 5 liên kết sigma\sigma và 1 liên kết pi\pi.
b) C_(2)H_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2} có 3 liên kết sigma\sigma và 2 liên kết pi\pi.
c) HCN có 2 liên kết sigma\sigma và 2 liên kết pi\pi.
d) HCOOH có 4 liên kết sigma\sigma và 1 liên kết pi\pi.
14.14. Bản chất các liên kết phụ thuộc vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử của hai nguyên tố tạo liên kết. Viết công thức cấu tạo các phân tử và tính hiệu độ âm điện để suy ra bản chất liên kết.
H-Cl=O\mathrm{H}-\mathrm{Cl}=\mathrm{O} có hiệu độ âm điện H-Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl} là 0,96=>0,96 \Rightarrow liên kết cộng hoá trị phân cực; Cl-O\mathrm{Cl}-\mathrm{O} là 0,28=>0,28 \Rightarrow liên kết cộng hoá trị không phân cực.
K^(+)\mathrm{K}^{+}và [S-H]^(-)[\mathrm{S}-\mathrm{H}]^{-}có hiệu độ âm điện K và S là 1,76=>1,76 \Rightarrow liên kết ion; S-H\mathrm{S}-\mathrm{H} là 0,38=>0,38 \Rightarrow liên kết cộng hoá trị phân cực.
CC(C)OC1=[Ge]C2C[Te]12OGeTe
có hiệu độ âm điện H và O là 1,24=>1,24 \Rightarrow liên kết cộng hoá trị phân cực; C-O\mathrm{C}-\mathrm{O} có hiệu độ âm điện là 0,89=>0,89 \Rightarrow liên kết cộng hoá trị phân cực.
có hiệu độ âm điện K-O\mathrm{K}-\mathrm{O} là 2,62=>2,62 \Rightarrow liên kết ion; S-O\mathrm{S}-\mathrm{O} là 1,54=>1,54 \Rightarrow liên kết cộng hoá trị phân cực.
14.15. a) Sự tăng nhiệt độ sôi từ HCl đến HI do khối lượng phân tử tăng.
b) HF có liên kết hydrogen làm cho các phân tử liên kết với nhau chặt chẽ hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn.
14.16. a) Coi xx và yy là số proton (số electron) ở nguyên tử AA và BB tương ứng.
Ta có : x+3y=42-2=40=>y < (40)/(3)=13,33\mathrm{x}+3 \mathrm{y}=42-2=40 \Rightarrow \mathrm{y}<\frac{40}{3}=13,33. BB thuộc chu kì 2 và là một phi kim (tạo anion) nên BB chỉ có thể là F,OF, O hoặc NN.
Nếu B là F thì y=9\mathrm{y}=9, trong AF_(3)^(2-)\mathrm{AF}_{3}^{2-} có A với số oxi hoá bằng +1 =>x=40-(3*9)=13∼Al\Rightarrow \mathrm{x}=40-(3 \cdot 9)=13 \sim \mathrm{Al} (không hợp lí vì Al không có số oxi hoá bằng +1 ).
Khi B là O thì y=8\mathrm{y}=8, trong AO_(3)^(2-)\mathrm{AO}_{3}^{2-} có A với số oxi hoá bằng +4 =>x=40-(3*8)=16∼S\Rightarrow \mathrm{x}=40-(3 \cdot 8)=16 \sim \mathrm{~S} (lưu huỳnh) =>\Rightarrow Anion là SO_(3)^(2-)\mathrm{SO}_{3}^{2-}.
Khi B là N thì y=7\mathrm{y}=7, trong AN_(3)^(2-)\mathrm{AN}_{3}^{2-} có A với số oxi hoá bằng +7 =>x=40-(3*7)=19∼K\Rightarrow \mathrm{x}=40-(3 \cdot 7)=19 \sim \mathrm{~K} (không hợp lí vì K không có số oxi hoá bằng +7 ).
b) Cấu tạo Lewis:
14.17. a) Nguyên tố ss có 7 electron ss là K(1s^(2)2s^(2)dots3s^(2)dots4s^(1))K\left(1 s^{2} 2 s^{2} \ldots 3 s^{2} \ldots 4 s^{1}\right); nguyên tố p có 11 electron p là Cl(dots2p^(6)dots3p^(5))\mathrm{Cl}\left(\ldots 2 \mathrm{p}^{6} \ldots 3 \mathrm{p}^{5}\right); nguyên tố p có 4 electron p là O(dots2p^(4))\mathrm{O}\left(\ldots 2 \mathrm{p}^{4}\right);
Khối lượng O trong X là: 122,5*0,3919~~48(amu)122,5 \cdot 0,3919 \approx 48(\mathrm{amu}) ứng với 3 nguyên tử O .
Công thức X có dạng K_(x)Cl_(y)O_(3)\mathrm{K}_{\mathrm{x}} \mathrm{Cl}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{3}.
Theo bài ra ta có: 39x+35,5y=122,5-48=74,539 \mathrm{x}+35,5 \mathrm{y}=122,5-48=74,5. =>x=y=1=>\Rightarrow \mathrm{x}=\mathrm{y}=1 \Rightarrow công thức X:KClO_(3)\mathrm{X}: \mathrm{KClO}_{3}.
b) Cấu tạo XX :
gồm liên kết K^(+)\mathrm{K}^{+}và ClO_(3)^(-)\mathrm{ClO}_{3}^{-}là liên kết ion; liên kết đơn Cl-O\mathrm{Cl}-\mathrm{O} và liên kết kép Cl=O\mathrm{Cl}=\mathrm{O} là các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Xác định được hệ số của CH_(4)\mathrm{CH}_{4} và CO_(2)\mathrm{CO}_{2} đều là 1 , hệ số của O_(2)\mathrm{O}_{2} là 2 , sau đó cân bằng nguyên tố H tìm được hệ số của H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là 2 :
15.20. a) quadNa^(Na)Cl^(-1)+H_(2)^(+1)Orarr_("" max "")^("" dpdd "")NaOH+Cl_(2)^(0)+H_(2)^(0)\quad \stackrel{\mathrm{Na}}{\mathrm{Na}} \stackrel{-1}{\mathrm{Cl}}+\stackrel{+1}{\mathrm{H}_{2}} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { max }]{\text { dpdd }} \mathrm{NaOH}+\stackrel{0}{\mathrm{Cl}_{2}}+\stackrel{0}{\mathrm{H}_{2}} 2Cl^(-1)longrightarrowCl_(2)^(0)+2e:NaCl2 \mathrm{Cl}^{-1} \longrightarrow \mathrm{Cl}_{2}^{0}+2 \mathrm{e}: \mathrm{NaCl} là chất khử 2H^(+1)+2elongrightarrowH^(0)_(2):H_(2)O2 \stackrel{+1}{\mathrm{H}}+2 \mathrm{e} \longrightarrow \stackrel{0}{\mathrm{H}}_{2}: \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là chất oxi hoá
b) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
Xác định được hệ số của NaCl và NaOH đều là 2 , hệ số của Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2} và H_(2)\mathrm{H}_{2} đều là 1 , sau đó cân bằng nguyên tố H tìm được hệ số của H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là 2 :
Xác định được hệ số của C_(4)H_(10)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10} là 2 , hệ số của CO_(2)\mathrm{CO}_{2} là 8 , hệ số của O_(2)\mathrm{O}_{2} là 13 , hệ số của H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là 10 :
{:[Fe^(+2)longrightarrowFe^(+3)+1e:FeSO_(4)" là chất khử "],[Mn^(+7)+5elongrightarrowMn^(+2):KMnO_(4)" là chất oxi hoá "]:}\begin{aligned}
& \stackrel{+2}{\mathrm{Fe}} \longrightarrow \stackrel{+3}{\mathrm{Fe}}+1 \mathrm{e}: \mathrm{FeSO}_{4} \text { là chất khử } \\
& \stackrel{+7}{\mathrm{Mn}}+5 \mathrm{e} \longrightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{Mn}}: \mathrm{KMnO}_{4} \text { là chất oxi hoá }
\end{aligned}àấửàấá
Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
Xác định được hệ số của FeSO_(4)\mathrm{FeSO}_{4} là 10,Fe_(2)(SO_(4))_(3)10, \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3} là 5,KMnO_(4)5, \mathrm{KMnO}_{4} và MnSO_(4)\mathrm{MnSO}_{4} đều là 2 :
16.11. a) Zn^(+2)O+C^(0)rarr"t^(@)"Zn^(0)+C^(+2)O\stackrel{+2}{\mathrm{Zn}} \mathrm{O}+\stackrel{0}{\mathrm{C}} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \stackrel{0}{\mathrm{Zn}}+\stackrel{+2}{\mathrm{C}} \mathrm{O}
{:[C^(0)longrightarrowC^(+2)+2equad:C" là chất khử "],[Z^(+2)+2elongrightarrowZ^(0)n:" ZnO là chất oxi hoá "]:}\begin{aligned}
& \stackrel{0}{\mathrm{C}} \longrightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{C}}+2 \mathrm{e} \quad: \mathrm{C} \text { là chất khử } \\
& \mathrm{Z}^{+2}+2 \mathrm{e} \longrightarrow \mathrm{Z}^{0} \mathrm{n}: \text { ZnO là chất oxi hoá }
\end{aligned}àấửàấá
b) Lập phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron
Xác định được hệ số của SO_(2)\mathrm{SO}_{2} là 5,KMnO_(4)5, \mathrm{KMnO}_{4} và MnSO_(4)\mathrm{MnSO}_{4} là 2 , sau đó cân bằng nguyên tố S và H tìm được hệ số của H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} là 2 , của H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} là 2 :
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mx=8,84-2,52=6,32(g)\mathrm{mx}=8,84-2,52=6,32(\mathrm{~g}). X{[O_(2):xmol],[Cl_(2):ymol]=>{[x+y=(2,479)/(24,79)=0","1],[32x+71y=6","32]=>{[x=0","02],[y=0","08]:}\mathrm{X}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{O}_{2}: \mathrm{x} \mathrm{mol} \\ \mathrm{Cl}_{2}: \mathrm{y} \mathrm{mol}\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{x}+\mathrm{y}=\frac{2,479}{24,79}=0,1 \\ 32 \mathrm{x}+71 \mathrm{y}=6,32\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{x}=0,02 \\ \mathrm{y}=0,08\end{array}\right.\right.\right.
Phần trăm thể tích khi O_(2)\mathrm{O}_{2} và Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2} trong hỗn hợp lần lượt là 20%20 \% và 80%80 \%.
b) Số mol electron chất oxi hoá nhận bằng số mol các chất khử đă cho: n_(e)=4n_(O_(2))+2n_(Cl_(2))=0,24(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{e}}=4 \mathrm{n}_{\mathrm{O}_{2}}+2 \mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_{2}}=0,24(\mathrm{~mol}).
16.15. a) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
Xác định được hệ số của FeS_(2)\mathrm{FeS}_{2} là 4,Fe_(2)O_(3)4, \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3} là 2,O_(2)2, \mathrm{O}_{2} là 11 và SO_(2)\mathrm{SO}_{2} là 8 :
Phản ứng toả nhiệt, N_(2)O_(4)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{4} bền hơn NO_(2)\mathrm{NO}_{2} (chọn C ).
17.4. Phản ứng nhiệt phân KNO_(3)\mathrm{KNO}_{3} chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước DeltaH > 0\Delta \mathrm{H}>0 (chọn B ).
17.5. Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại, chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt (chọn B).
17.6. Số molO_(3)=(100*24%)/(48)=0,5(mol)\mathrm{mol} \mathrm{O}_{3}=\frac{100 \cdot 24 \%}{48}=0,5(\mathrm{~mol}).
Phản ứng toả nhiệt và DeltaH(1)=2*DeltaH(2)\Delta \mathrm{H}(1)=2 \cdot \Delta \mathrm{H}(2).
Khi tổng hợp 1 tấn NH_(3)\mathrm{NH}_{3} thì nhiệt lượng toả ra=(46*10^(6))/(17)=2,7*10^(6)(kJ)\mathrm{ra}=\frac{46 \cdot 10^{6}}{17}=2,7 \cdot 10^{6}(\mathrm{~kJ}).
Tính theo 2 phương trình phản ứng đều ra kết quả giống nhau.
17.10. DeltaH(1)=(-635)+(-393,5)-(-1207)=+178,5(kJ)\Delta \mathrm{H}(1)=(-635)+(-393,5)-(-1207)=+178,5(\mathrm{~kJ}).
17.11. Phản ứng (1) có Delta_(r)H_(298)^(@) > 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>0 là phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0 là phản ứng toả nhiệt
17.12. a) Phản ứng trên chỉ xảy ra khi nhận nhiệt bên ngoài, đó là phản ứng thu nhiệt.
b) Do năng lượng liên kết trong phân tử các chất phản ứng rất lớn ( N_(2)\mathrm{N}_{2} : 945 kJ//mol,O_(2):494kJ//mol\mathrm{kJ} / \mathrm{mol}, \mathrm{O}_{2}: 494 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ) so với sản phẩm (NO: 607kJ//mol607 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol} ) nên phản ứng trên khó xảy ra.
17.13. Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1molFe_(2)O_(3)1 \mathrm{~mol} \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3} tạo ra 1molAl_(2)O_(3)1 \mathrm{~mol} \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} và 2 mol Fe .
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
18.1. Các phản ứng toả nhiệt như CO_(2)+CaOrarrCaCO_(3)\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{CaO} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3}, phản ứng lên men,... khó xảy ra hơn khi đun nóng (chọn D ).
18.2.
18.3. 80gNH_(4)NO_(3)∼1mol=>Q=26(kJ)80 \mathrm{~g} \mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3} \sim 1 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{Q}=26(\mathrm{~kJ}). DeltaH > 0\Delta \mathrm{H}>0, quá trình hoà tan thu nhiệt, nhiệt độ giảm đi một lượng là:
Phát biểu BB đúng: phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.
Phát biểu C sai: phân tử H_(2)\mathrm{H}_{2} và I_(2)\mathrm{I}_{2} có liên kết bền hơn HI , nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.
Phát biểu D không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.
18.9. Cả ba kim loại Mg,Zn\mathrm{Mg}, \mathrm{Zn}, Fe đều tác dụng với CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4} với cùng tỉ lệ mol 1:11: 1, kim loại càng mạnh thì càng toả nhiều nhiệt.
Do Mg > Zn > Fe\mathrm{Mg}>\mathrm{Zn}>\mathrm{Fe} nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg , rồi đến Zn,Fe\mathrm{Zn}, \mathrm{Fe} (chọn D).
18.10. Nhiệt lượng toả ra là: Q=25*4,2*(39-32)=735(J)\mathrm{Q}=25 \cdot 4,2 \cdot(39-32)=735(\mathrm{~J}).
Phản ứng xảy ra:
Năng lượng người thợ tiêu hao =500*9,8*10=49000(J)=49(kJ)=500 \cdot 9,8 \cdot 10=49000(\mathrm{~J})=49(\mathrm{~kJ}).
Khối lượng glucose cần nạp =(49*180)/(2804,8)=3,15(g)=\frac{49 \cdot 180}{2804,8}=3,15(\mathrm{~g}) (chọn B).
18.15. Nhiệt lượng của dung dịch nhận là:
Phản ứng toả nhiệt.
18.17. a) Phản ứng (1) cần tiêu hao 1 nhiệt lượng để tách SO_(2)\mathrm{SO}_{2} ra thành S và O_(2)\mathrm{O}_{2} nên toả nhiệt lượng ít hơn so với phản ứng (2).
b) Delta_(r)H_(298)^(@)(1)=2Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-2Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)(S))-Delta_(f)H_(298)^(@)(SO_(2))=-237(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(1)=2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{SO}_{2}\right)=-237(\mathrm{~kJ}).
Số molAgNO_(3)=\mathrm{mol} \mathrm{AgNO}_{3}= số molNaCl=(0,5*50)/(1000)=0,025\mathrm{mol} \mathrm{NaCl}=\frac{0,5 \cdot 50}{1000}=0,025. =>DeltaH=(1050)/(0,025)=42000J=42(kJ)\Rightarrow \Delta \mathrm{H}=\frac{1050}{0,025}=42000 \mathrm{~J}=42(\mathrm{~kJ}).
18.20. Gọi số molCH_(3)OH\mathrm{mol} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH} và C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH} trong 10 g X lần lượt là a và b.
Ta có: 32a+46b=1032 \mathrm{a}+46 \mathrm{~b}=10
và 716 a+1370 b=291,9716 a+1370 b=291,9
Giải hệ (I) và (II), ta được: a=0,025;b=0,2\mathrm{a}=0,025 ; \mathrm{b}=0,2. =>\Rightarrow Khối lượng CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH} là: 32*0,025=0,8(g)32 \cdot 0,025=0,8(\mathrm{~g}). =>\Rightarrow Phần trăm tạp chất methanol trong X bằng 8%8 \%.
CHUONG < 6 > TÓC ĐỘ PHẢN ÚNG
Bài 19. TỐC ĐỘ PHẢN ÚNG
19.1. D
19.2. A
19.5. C
19.6. D
19.8. C
19.9. B
19.10. A
19.18. C
19.25. D
19.1. D 19.2. A 19.5. C 19.6. D 19.8. C
19.9. B 19.10. A 19.18. C 19.25. D | 19.1. D | 19.2. A | 19.5. C | 19.6. D | 19.8. C |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| 19.9. B | 19.10. A | 19.18. C | 19.25. D | |
19.3. a) (i) giảm (do HCl phản ứng với Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} làm nồng độ Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} giảm);
(ii) không thay đổi;
(iii) giảm (do làm giảm nồng độ Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3} );
(iv) tăng (do K_(2)CO_(3)\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3} cũng phản ứng với CO_(2)\mathrm{CO}_{2} ).
b) Nếu tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
19.4. Tốc độ các phản ứng a,b,c,e\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}, \mathrm{e} thay đổi khi áp suất thay đổi.
19.7. Đun nóng nước để phản ứng với magnesium nhanh hơn.
19.11. Các phản ứng xảy ra nhanh: (1), (3).
Các phản ứng xảy ra chậm: (2), (4).
19.12. Tốc độ trung bình của phản ứng hoà tan magnesium:
19.13. Lượng zinc đã tan là: 0,4-0,05=0,35(mol)0,4-0,05=0,35(\mathrm{~mol}).
Thời gian để hoà tan 0,35mol\tan 0,35 \mathrm{~mol} zinc là: (0,35)/(0,005)=70(s)\frac{0,35}{0,005}=70(\mathrm{~s}).
19.14. Tốc độ phản ứng trung bình:
19.15. Tốc độ các phản ứng thay đổi khi thêm nước vào bình phản ứng:
a) Tăng (do nồng độ nước tăng).
b) Giảm (do nước làm loãng nồng độ H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} ).
c) Giảm (do nước làm loãng nồng độ các chất tham gia phản ứng).
19.16. Phản ứng (1) có tốc độ cao hơn. =>\Rightarrow Phản ứng (1) đã sử dụng nồng độ HCl cao hơn.
19.17. a) v=k*C_(H_(2)O_(2))v=k \cdot C_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}}.
b) Theo thời gian, nồng độ H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2} giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần.
19.19. Nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng phân huỷ xảy ra rất chậm.
19.20. a) Hệ số nhiệt độ: gamma=(4,5*10^(-7))/(2*10^(-7))=2,25\gamma=\frac{4,5 \cdot 10^{-7}}{2 \cdot 10^{-7}}=2,25.
b) Tốc độ phản ứng ở 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C} : v=(2*10^(-7))/(2,25)=8,89*10^(-8)(mol//(L.s))\mathrm{v}=\frac{2 \cdot 10^{-7}}{2,25}=8,89 \cdot 10^{-8}(\mathrm{~mol} /(\mathrm{L} . \mathrm{s})).
19.21. Đường kính có kích thước hạt nhỏ nên diện tích bề mặt lớn, phản ứng nhiệt phân tạo nước hàng nhanh chóng. Đường phèn có kích thước hạt lớn nên diện tích bề mặt lớn, khó phản ứng tạo nước hàng.
19.22. Dạng bột để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa xúc tác và H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}.
19.23. Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân huỷ. Tuy nhiên, nếu nghiền đá vôi thành bột mịn thì CO_(2)\mathrm{CO}_{2} lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO_(2)\mathrm{CO}_{2} lại tác dụng với CaO ở nhiệt độ cao, tạo thành CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3} :
Ta có: n_(H_(2)O)=0,024mol\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=0,024 \mathrm{~mol}.
Tốc độ trung bình của phản ứng: v=(n_(H_(2)O))/(6*Deltat)=(0,024-0)/(6*(2,5-0))=1,6*10^(-3)(mol//h)\mathrm{v}=\frac{\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}}{6 \cdot \Delta \mathrm{t}}=\frac{0,024-0}{6 \cdot(2,5-0)}=1,6 \cdot 10^{-3}(\mathrm{~mol} / \mathrm{h}).
c) Ta có: số molNH_(3)\mathrm{mol} \mathrm{NH}_{3} ban đầu là 0,025 ; số molO_(2)\mathrm{mol} \mathrm{O}_{2} ban đầu là 0,03mol0,03 \mathrm{~mol}.
=>\Rightarrow Sau 2,5 giờ, số molNH_(3)\mathrm{mol} \mathrm{NH}_{3} còn lại là 9.10^(-3)mol9.10^{-3} \mathrm{~mol}; số molO_(2)\mathrm{mol} \mathrm{O}_{2} còn lại là 0,01mol0,01 \mathrm{~mol}.
19.26. a) Đồ thị:
b) Thời điểm đầu: tốc độ phản ứng rất nhanh.
c) Thời điểm kết thúc phản ứng: đồ thị nằm ngang.
d) Tốc độ trung bình trong các khoảng thời gian:
Từ 0-:100 \div 10 giây: v=(12,5-0)/(10-0)=1,25(mL//s)v=\frac{12,5-0}{10-0}=1,25(\mathrm{~mL} / \mathrm{s});
Từ 10-:2010 \div 20 giây: v=(20,0-12,5)/(20-10)=0,75(mL//s)v=\frac{20,0-12,5}{20-10}=0,75(\mathrm{~mL} / \mathrm{s});
Từ 20-:4020 \div 40 giây: v=(31,0-20,0)/(40-20)=0,55(mL//s)v=\frac{31,0-20,0}{40-20}=0,55(\mathrm{~mL} / \mathrm{s}).
19.27. Thay giá trị của v và nồng độ ClO_(2),NaOH\mathrm{ClO}_{2}, \mathrm{NaOH} lần lượt vào biểu thức tốc độ phản ứng. =>x=2\Rightarrow \mathrm{x}=2 và y=1\mathrm{y}=1.
19.28. a) Đại lượng đo: nồng độ HBr thay đổi theo thời gian.
Đồ thị có dạng:
(Nồng độ dung dịch HBr tăng dần theo thời gian. Khi phản ứng kết thúc, đường này nằm ngang).
b) Đại lượng đo: áp suất tổng cộng thay đổi theo thời gian.
Đồ thị có dạng:
(Khi phản ứng xảy ra, số mol khí giảm nên áp suất tổng cộng giảm theo thời gian. Khi phản ứng kết thúc, đường này nằm ngang).
19.29. Đường (a): nồng độ HCl thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần, lượng tăng gấp đôi I_(2)\mathrm{I}_{2} ).
Đường (b): nồng độ I_(2)\mathrm{I}_{2} thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần).
Đường (c): nồng độ ICl thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần, lượng giảm gấp đôi H_(2)\mathrm{H}_{2} ).
Đường (d): nồng độ H_(2)\mathrm{H}_{2} thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần).
19.30. a) Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
b) Tốc độ phản ứng giảm 8 lần.
19.31. a) 7,5mL//min7,5 \mathrm{~mL} / \mathrm{min}.
b) 2,5min2,5 \mathrm{~min}.
19.32. a) Tốc độ phản ứng ở 25^(@)C25^{\circ} \mathrm{C} là 0,27g//min0,27 \mathrm{~g} / \mathrm{min}.
Tốc độ phản ứng ở 35^(@)C35^{\circ} \mathrm{C} là 0,57g//min0,57 \mathrm{~g} / \mathrm{min}.
Hệ số nhiệt độ của phản ứng: gamma=(0,57)/(0,27)=2,11\gamma=\frac{0,57}{0,27}=2,11.
b) Tốc độ phản ứng ở 45^(@)C45^{\circ} \mathrm{C} là 1,20g//min1,20 \mathrm{~g} / \mathrm{min}.
Khối lượng cốc sau 1 phút là: 235,40-1,20=234,20(g)235,40-1,20=234,20(\mathrm{~g}).
19.33. Miếng iron có nhiều lỗ có diện tích bề mặt lớn hơn nên lúc đầu tốc độ phản ứng với HCl cao hơn. Đồ thị (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron B , Đồ thị (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron A .
19.34. Xúc tác MnO_(2)\mathrm{MnO}_{2} có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2} theo thời gian khi có mặt MnO_(2)\mathrm{MnO}_{2} dốc hơn khi có Fe_(2)O_(3)\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}.
19.35. a) Tia lửa điện chỉ cung cấp năng lượng, không là chất xúc tác. Phân tử H_(2)\mathrm{H}_{2} và O_(2)\mathrm{O}_{2} hấp thụ năng lượng đó để có năng lượng cao hơn giá trị năng lượng hoạt hoá, xảy ra phản ứng.
Chư ý: Nhiệt tạo thành ra từ phản ứng H_(2)+O_(2)rarr2H_(2)O\mathrm{H}_{2}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} lại cung cấp năng lượng để phản ứng tiếp tục xảy ra.
b) Bột kim loại là chất xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng, giúp phản úng xảy ra.
Bài 20. ÔN TẬP CHƯƠNG 6
20.1. C
20.3. C
20.4. A
20.5. C
20.1. C 20.3. C 20.4. A 20.5. C| 20.1. C | 20.3. C | 20.4. A | 20.5. C |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
20.2. Có thể dùng 3 cách:
Tăng nhiệt độ: đun nóng bình phản ứng.
Tăng nồng độ: dùng dung dịch HCl đặc.
Tăng diện tích bề mặt: dùng zinc (dạng bột) hoặc zinc có kích thước hạt nhỏ.
20.3. Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4), (5) (chọn C ).
20.6. a) Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian. Vậy khi tăng nhiệt độ từ 0^(@)C0^{\circ} \mathrm{C} lên 30^(@)C30^{\circ} \mathrm{C}, tốc độ phản ứng tăng 8 lần.
Gọi hệ số nhiệt độlà gamma\gamma, ta có: gamma^((30-0)/(10))=(24)/(3)=>gamma=2\gamma^{\frac{30-0}{10}}=\frac{24}{3} \Rightarrow \gamma=2.
b) Nếu bảo quản ở 20^(@)C20^{\circ} \mathrm{C}, táo bị hư sau 6 ngày.
20.7. (1) Sai: các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với nhau và va chạm phải đủ mạnh mới gây ra phản ứng.
(2) Đúng.
(3) Sai: tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần tuỳ thuộc vào hệ số nhiệt độ gamma\gamma.
(4) Sai: năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng phải cao hơn năng lượng hoạt hoá để gây ra phản ứng.
(5) Đúng.
20.8. (i) Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần; (ii) Tốc độ phản ứng giảm đi 3 lần; (iii) Tốc độ phản ứng không đổi.
20.9. a) Hằng số tốc độ tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng.
Gọi hệ số nhiệt độ là gamma\gamma, ta có: gamma^((227-127)/(10))=(4,25*10^(-4))/(1,60*10^(-7))\gamma^{\frac{227-127}{10}}=\frac{4,25 \cdot 10^{-4}}{1,60 \cdot 10^{-7}}. =>gamma^(10)=2656,25=>gamma=2,2\Rightarrow \gamma^{10}=2656,25 \Rightarrow \gamma=2,2.
b) Gọi hằng số tốc độ ở 167^(@)C167^{\circ} \mathrm{C} là k . Ta có: gamma^((167-127)/(10))=(k)/(1,60*10^(-7))\gamma^{\frac{167-127}{10}}=\frac{\mathrm{k}}{1,60 \cdot 10^{-7}}.
Thay gamma=2,2=>k=3,75*10^(-6)\gamma=2,2 \Rightarrow \mathrm{k}=3,75 \cdot 10^{-6}.
20.10. a) Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian.
Gọi hệ số nhiệt độ là gamma\gamma, ta có: gamma=(3,8)/(3,2)=1,1875\gamma=\frac{3,8}{3,2}=1,1875
b) Nếu luộc miếng thịt ở 80^(@)C80^{\circ} \mathrm{C}, thời gian cần là: 3,8*1,1875=4,5(min)3,8 \cdot 1,1875=4,5(\mathrm{~min}).
20.11. Từ 0,128*10^(-3)g0,128 \cdot 10^{-3} \mathrm{~g} dioxin phân huỷ còn lại 10^(-6)g10^{-6} \mathrm{~g} tức là đã giảm: (0,128*10^(-3))/(10^(-6))=128=2^(7)\frac{0,128 \cdot 10^{-3}}{10^{-6}}=128=2^{7} (lần).
Vậy thời gian cần thiết để 0,128*10^(-3)g0,128 \cdot 10^{-3} \mathrm{~g} dioxin phân huỷ còn lại 10^(-6)g10^{-6} \mathrm{~g} là: 8*7=568 \cdot 7=56 (năm).
20.12. a) Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian.
Vậy khi nhiệt độ tăng lên 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C} (từ 27^(@)C27^{\circ} \mathrm{C} lên 37^(@)C37^{\circ} \mathrm{C} ), thời gian để lượng hoạt chất giảm đi một nửa là: (10)/(2,5)=4(h)\frac{10}{2,5}=4(\mathrm{~h}).
b) Khi chất kháng sinh này chỉ còn 12,5%12,5 \% so với ban đầu, tức là lượng đã giảm (100)/(12,5)=8=2^(3)\frac{100}{12,5}=8=2^{3} (lần) so với ban đầu.
Thời gian cần để lượng chất kháng sinh giảm đi 8 lần là: 4*3=124 \cdot 3=12 (h).
Bài 21. NHÓM HALOGEN
21.1. B
21.2. D
21.3. D
21.4. C
21.5. A
21.6. B
21.7.C21.7 . \mathrm{C}
21.8.A21.8 . \mathrm{A}
21.9.D21.9 . \mathrm{D}
21.10.B21.10 . \mathrm{B}
21.11. D
21.12.D21.12 . \mathrm{D}
21.13.C21.13 . \mathrm{C}
21.14.D21.14 . \mathrm{D}
21.15.B21.15 . \mathrm{B}
21.16. A
21.17.B21.17 . \mathrm{B}
21.18.B21.18 . \mathrm{B}
21.19.C21.19 . \mathrm{C}
21.20.B21.20 . \mathrm{B}
21.1. B 21.2. D 21.3. D 21.4. C 21.5. A
21.6. B 21.7.C 21.8.A 21.9.D 21.10.B
21.11. D 21.12.D 21.13.C 21.14.D 21.15.B
21.16. A 21.17.B 21.18.B 21.19.C 21.20.B| 21.1. B | 21.2. D | 21.3. D | 21.4. C | 21.5. A |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| 21.6. B | $21.7 . \mathrm{C}$ | $21.8 . \mathrm{A}$ | $21.9 . \mathrm{D}$ | $21.10 . \mathrm{B}$ |
| 21.11. D | $21.12 . \mathrm{D}$ | $21.13 . \mathrm{C}$ | $21.14 . \mathrm{D}$ | $21.15 . \mathrm{B}$ |
| 21.16. A | $21.17 . \mathrm{B}$ | $21.18 . \mathrm{B}$ | $21.19 . \mathrm{C}$ | $21.20 . \mathrm{B}$ |
21.21. F_(2)\mathrm{F}_{2} tác dụng với H_(2)\mathrm{H}_{2} mạnh nhất nên phản ứng:
có biến thiên enthalpy ít âm nhất.
Như vậy, biến thiên enthalpy của các phản ứng tăng dần trong dãy trên.
21.22. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Hiệu suất phản ứng là: H=(0,036)/(0,04)*100%=90%\mathrm{H}=\frac{0,036}{0,04} \cdot 100 \%=90 \%.
b) Phản ứng có số mol khí hai vế bằng nhau nên tổng số mol khí trước và sau phản ứng bằng nhau, dẫn tới áp suất bằng nhau: P_(1)=P_(2)\mathrm{P}_{1}=\mathrm{P}_{2}.
21.24. Hiện tượng hồ tinh bột chuyển màu xanh tím chứng tỏ sau phản ứng ống thứ hai có sinh ra I_(2)\mathrm{I}_{2} nên muối X là KI .
Phương trình hoá học của các phản ứng:
21.25. a) Dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm. Đề xuất chọn dung dịch H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} đặc.
b) Để hạn chế khí Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2} bay ra cần chọn dung dịch có tính kiềm để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đề xuất chọn dung dịch NaOH4%\mathrm{NaOH} 4 \%.
22.21. a) Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.
b) Sự giảm nhanh áp suất chứng tỏ khí hydrogen chloride đă tan nhanh vào nước.
22.22. a) NaHCO_(3)+HCllongrightarrowNaCl+CO_(2)+H_(2)O\mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}
b) (C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr_("t^(@)")^("HCl")nC_(6)H_(12)O_(6)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{\mathrm{n}}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\mathrm{t}^{\circ}]{\mathrm{HCl}} \mathrm{nC}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}
22.23. NaBr+AgNO_(3)longrightarrowNaNO_(3)+AgBrdarr\mathrm{NaBr}+\mathrm{AgNO}_{3} \longrightarrow \mathrm{NaNO}_{3}+\mathrm{AgBr} \downarrow (màu vàng nhạt)
(Br_(2)tan:}\left(\mathrm{Br}_{2} \tan\right. vào trong benzene làm xuất hiện màu da cam).
22.24. X làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím nên X là dung dịch iodine. Z tác dụng với NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3} tạo bọt khí nên Z là hydrochloric acid:
23.20. Chloramine-B ( C_(6)H_(6)O_(2)SNCl\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2} \mathrm{SNCl} ) là hợp chât hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dựng với nước tạo thành hypocholrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh: C_(6)H_(6)O_(2)SNCl+H_(2)OlongrightarrowC_(6)H_(6)O_(2)SNH+HClO\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2} \mathrm{SNCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2} \mathrm{SNH}+\mathrm{HClO}
23.21
Z tác dụng với dung dịch silver nitrate thu được kết tủa vàng nên Z là potassium iodide: KI+AgNO_(3)longrightarrowKNO_(3)+AgIdarr\mathrm{KI}+\mathrm{AgNO}_{3} \longrightarrow \mathrm{KNO}_{3}+\mathrm{AgI} \downarrow
X là dung dịch hydrofluoric acid (chọn C ).
23.23. n_(NaCl)=10*(1,17)/(100*58,5)=0,002(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{NaCl}}=10 \cdot \frac{1,17}{100 \cdot 58,5}=0,002(\mathrm{~mol}).
Thí nghiệm chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa AgCl (lưuý AgF là muối tan):
m=0,002*143,5=0,287(g)\mathrm{m}=0,002 \cdot 143,5=0,287(\mathrm{~g}).
23.24. Phản ứng điện phân sinh ra khí chlorine ở anode, hydrogen và sodium hydroxide ở cathode: 2NaCl+2H_(2)Orarr"" dpdd ""2NaOH+H_(2)+Cl_(2)2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { dpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}
Do không có màng ngăn điện cực nên khí Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2} và NaOH khuếch tán sang nhau trong bình điện phân và xảy ra phản ứng: