CHUONG
1 CẤU TAO NGUYÊN TỬ

Bài 1. THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
1.1. B B BBB 1.2. B B BBB 1.3 . C 1.3 . C 1.3.C1.3 . C1.3.C 1.6 . B 1.6 . B 1.6.B1.6 . B1.6.B 1.7 . A 1.7 . A 1.7.A1.7 . A1.7.A 1.9 . D 1.9 . D 1.9.D1.9 . D1.9.D 1.10 . C 1.10 . C 1.10.C1.10 . C1.10.C
1.1. B 1.2. B 1.3.C 1.6.B 1.7.A 1.9.D 1.10.C| 1.1. $B$ | 1.2. $B$ | $1.3 . C$ | $1.6 . B$ | $1.7 . A$ | $1.9 . D$ | $1.10 . C$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
1.4.
Nguyên tố Kí hiệu Z Số e Số p Số n Số khối
Carbon C 6 6 6 6 12
Nitrogen N 7 7 7 7 14
Oxygen O 8 8 8 8 16
Sodium Na 11 11 11 12 23
Nguyên tố Kí hiệu Z Số e Số p Số n Số khối Carbon C 6 6 6 6 12 Nitrogen N 7 7 7 7 14 Oxygen O 8 8 8 8 16 Sodium Na 11 11 11 12 23| Nguyên tố | Kí hiệu | Z | Số e | Số p | Số n | Số khối | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Carbon | C | 6 | 6 | 6 | 6 | 12 | | Nitrogen | N | 7 | 7 | 7 | 7 | 14 | | Oxygen | O | 8 | 8 | 8 | 8 | 16 | | Sodium | Na | 11 | 11 | 11 | 12 | 23 |
1.5. - Có thể tạo ra chùm electron bằng cách phóng điện với hiệu điện thế rất cao (khoảng 10000 V ) qua không khí loãng (khoảng 1 , 3 10 6 1 , 3 10 6 1,3*10^(-6)1,3 \cdot 10^{-6}1,3106 bar).
  • Khối lượng của electron bằng 9 , 109 10 31 ( kg ) 9 , 109 10 31 ( kg ) 9,109*10^(-31)(kg)9,109 \cdot 10^{-31}(\mathrm{~kg})9,1091031( kg).
  • Điện tích electron bằng 1 , 602 10 19 ( C ) 1 , 602 10 19 ( C ) -1,602*10^(-19)(C)-1,602 \cdot 10^{-19}(\mathrm{C})1,6021019(C).
    1.8. 1 amu = 1 , 661 10 27 kg 1 amu = 1 , 661 10 27 kg 1amu=1,661*10^(-27)kg1 \mathrm{amu}=1,661 \cdot 10^{-27} \mathrm{~kg}1amu=1,6611027 kg.
Khối lượng của nguyên tử oxygen theo amu:
26 , 5595 1 , 661 15 , 99 ( amu ) 26 , 5595 1 , 661 15 , 99 ( amu ) (26,5595)/(1,661)~~15,99(amu)\frac{26,5595}{1,661} \approx 15,99(\mathrm{amu})26,55951,66115,99(amu)
Khối lượng mol của oxygen là 15 , 99 g / mol 15 , 99 g / mol 15,99g//mol15,99 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}15,99 g/mol.
1.11. a) Nguyên tử trung hoà về điện nên p = e p = e p=ep=ep=e.
Theo bài ra ta có: 2 p + n = 40 2 p + n = 40 2p+n=402 p+n=402p+n=40 2 p n = 12 2 p n = 12 2p-n=122 p-n=122pn=12
p = e = 13 p = e = 13 =>p=e=13\Rightarrow p=e=13p=e=13 n = 14 n = 14 n=14n=14n=14
b) Số khối của X là: 13 + 14 = 27 13 + 14 = 27 13+14=2713+14=2713+14=27.
1.12. Số electron = 13 = 13 =13=13=13, khối lượng 1 p = 1 , 673 10 24 ( g ) 1 p = 1 , 673 10 24 ( g ) 1p=1,673*10^(-24)(g)1 \mathrm{p}=1,673 \cdot 10^{-24}(\mathrm{~g})1p=1,6731024( g).
Số mol nhôm = 1 mol = 1 mol =1mol=1 \mathrm{~mol}=1 mol
=>\Rightarrow Khối lượng proton là: 13 1 , 673 10 24 6 , 022.10 23 = 13 , 0972 ( g ) 13 1 , 673 10 24 6 , 022.10 23 = 13 , 0972 ( g ) 13*1,673*10^(-24)*6,022.10^(23)=13,0972(g)13 \cdot 1,673 \cdot 10^{-24} \cdot 6,022.10^{23}=13,0972(\mathrm{~g})131,67310246,022.1023=13,0972( g).
Khối lượng neutron là: 14 1 , 675.10 24 6 , 022 10 23 = 14 , 1216 ( g ) 14 1 , 675.10 24 6 , 022 10 23 = 14 , 1216 ( g ) 14*1,675.10^(-24)*6,022*10^(23)=14,1216(g)14 \cdot 1,675.10^{-24} \cdot 6,022 \cdot 10^{23}=14,1216(\mathrm{~g})141,675.10246,0221023=14,1216( g).
Khối lượng electron là: 13 9 , 109 10 28 6 , 022 10 23 = 7 , 131.10 3 ( g ) 13 9 , 109 10 28 6 , 022 10 23 = 7 , 131.10 3 ( g ) 13*9,109*10^(-28)*6,022*10^(23)=7,131.10^(-3)(g)13 \cdot 9,109 \cdot 10^{-28} \cdot 6,022 \cdot 10^{23}=7,131.10^{-3}(\mathrm{~g})139,10910286,0221023=7,131.103( g).
1.13. Trong nguyên tử B : số p = p = p=\mathrm{p}=p= số e = 5 e = 5 e=5\mathrm{e}=5e=5; số n = 6 n = 6 n=6\mathrm{n}=6n=6.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử B là: 18 , 415 10 27 ( kg ) 18 , 415 10 27 ( kg ) 18,415*10^(-27)(kg)18,415 \cdot 10^{-27}(\mathrm{~kg})18,4151027( kg).
Khối lượng nguyên tử B là: 18 , 420 10 27 ( kg ) 18 , 420 10 27 ( kg ) 18,420*10^(-27)(kg)18,420 \cdot 10^{-27}(\mathrm{~kg})18,4201027( kg).
Tỉ số khối lượng nguyên tử : khối lượng hạt nhân = 1 , 000272 = 1 , 000272 =1,000272=1,000272=1,000272.
=>\Rightarrow Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

Bài 2. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

2.1. C 2.2 . A 2.2 . A 2.2.A2.2 . \mathrm{A}2.2.A 2.3 . C 2.3 . C 2.3.C2.3 . \mathrm{C}2.3.C 2.4 . A 2.4 . A 2.4.A2.4 . \mathrm{A}2.4.A 2.5 . B 2.5 . B 2.5.B2.5 . \mathrm{B}2.5.B
2.6. D 2.7 . D 2.7 . D 2.7.D2.7 . \mathrm{D}2.7.D 2.8 . D 2.8 . D 2.8.D2.8 . \mathrm{D}2.8.D 2.9 . A 2.9 . A 2.9.A2.9 . \mathrm{A}2.9.A 2.10 . B 2.10 . B 2.10.B2.10 . \mathrm{B}2.10.B
2.1. C 2.2.A 2.3.C 2.4.A 2.5.B 2.6. D 2.7.D 2.8.D 2.9.A 2.10.B| 2.1. C | $2.2 . \mathrm{A}$ | $2.3 . \mathrm{C}$ | $2.4 . \mathrm{A}$ | $2.5 . \mathrm{B}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 2.6. D | $2.7 . \mathrm{D}$ | $2.8 . \mathrm{D}$ | $2.9 . \mathrm{A}$ | $2.10 . \mathrm{B}$ |
2.7. Đồng vị 14 N 14 N ^(14)N{ }^{14} \mathrm{~N}14 N kết hợp với ( 16 O , 16 O 16 O , 16 O ^(16)O,^(16)O{ }^{16} \mathrm{O},{ }^{16} \mathrm{O}16O,16O ); ( 17 O , 17 O 17 O , 17 O ^(17)O,^(17)O{ }^{17} \mathrm{O},{ }^{17} \mathrm{O}17O,17O ); ( 18 O , 18 O ) ; ( 16 O , 17 O ) 18 O , 18 O ; 16 O , 17 O (^(18)O,^(18)O);(^(16)O,^(17)O)\left({ }^{18} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O}\right) ;\left({ }^{16} \mathrm{O},{ }^{17} \mathrm{O}\right)(18O,18O);(16O,17O); ( 16 O , 18 O 16 O , 18 O ^(16)O,^(18)O{ }^{16} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O}16O,18O ); ( 17 O , 18 O 17 O , 18 O ^(17)O,^(18)O{ }^{17} \mathrm{O},{ }^{18} \mathrm{O}17O,18O ) được 6 hợp chất NO 2 NO 2 NO_(2)\mathrm{NO}_{2}NO2.
Tương tự, đồng vị 15 N 15 N ^(15)N{ }^{15} \mathrm{~N}15 N kết hợp với 6 cặp đồng vị O như trên được 6 hợp chất NO 2 NO 2 NO_(2)\mathrm{NO}_{2}NO2 nữa (chọn D ).
2.11. Gọi % 5 10 B % 5 10 B %_(5)^(10)B\%{ }_{5}^{10} \mathrm{~B}%510 B x , % 5 11 B = 100 x x , % 5 11 B = 100 x x,%_(5)^(11)B=100-x\mathrm{x}, \%{ }_{5}^{11} \mathrm{~B}=100-\mathrm{x}x,%511 B=100x.
Ta có: 10 x + 11 ( 100 x ) = 1081 10 x + 11 ( 100 x ) = 1081 10x+11(100-x)=108110 \mathrm{x}+11(100-\mathrm{x})=108110x+11(100x)=1081
x = 19 x = 19 =>x=19\Rightarrow \mathrm{x}=19x=19 100 x = 81 100 x = 81 100-x=81100-\mathrm{x}=81100x=81.
Vậy phần trăm số nguyên tử 10 B 10 B ^(10)B{ }^{10} \mathrm{~B}10 B 19 % 19 % 19%19 \%19% 11 B 11 B ^(11)B{ }^{11} \mathrm{~B}11 B 81 % 81 % 81%81 \%81%.
2.12. Gọi hàm lượng 27 58 Co 27 58 Co _(27)^(58)Co{ }_{27}^{58} \mathrm{Co}2758Co 27 60 Co 27 60 Co _(27)^(60)Co{ }_{27}^{60} \mathrm{Co}2760Co lần lượt là x và y .
Ta có: 58 x + ( 59 0 , 98 ) + 60 y = 58 , 982 58 x + ( 59 0 , 98 ) + 60 y = 58 , 982 58x+(59*0,98)+60y=58,98258 \mathrm{x}+(59 \cdot 0,98)+60 \mathrm{y}=58,98258x+(590,98)+60y=58,982
x + y = 1 0 , 98 = 0 , 02 x + y = 1 0 , 98 = 0 , 02 x+y=1-0,98=0,02\mathrm{x}+\mathrm{y}=1-0,98=0,02x+y=10,98=0,02
Giải hệ (I) và (II), ta được: y = 0 , 001 y = 0 , 001 y=0,001\mathrm{y}=0,001y=0,001.
=>\Rightarrow Hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co-60 là 0 , 1 % 0 , 1 % 0,1%0,1 \%0,1%.

Bài 3. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TƯ

3.1. C 3.2. C 3.3 . B 3.3 . B 3.3.B3.3 . \mathrm{B}3.3.B 3.4 . D 3.4 . D 3.4.D3.4 . \mathrm{D}3.4.D 3.5 . B 3.5 . B 3.5.B3.5 . \mathrm{B}3.5.B 3.6 . C 3.6 . C 3.6.C3.6 . \mathrm{C}3.6.C
3.7. B 3.8 . A 3.8 . A 3.8.A3.8 . \mathrm{A}3.8.A 3.9 . B 3.9 . B 3.9.B3.9 . \mathrm{B}3.9.B 3.10 . A 3.10 . A 3.10.A3.10 . \mathrm{A}3.10.A 3.11 . D 3.11 . D 3.11.D3.11 . \mathrm{D}3.11.D 3.12 . B 3.12 . B 3.12.B3.12 . \mathrm{B}3.12.B
3.13. C 3.14 . D 3.14 . D 3.14.D3.14 . \mathrm{D}3.14.D 3.15 . D 3.15 . D 3.15.D3.15 . \mathrm{D}3.15.D 3.16 . C 3.16 . C 3.16.C3.16 . \mathrm{C}3.16.C 3.17 . D 3.17 . D 3.17.D3.17 . \mathrm{D}3.17.D 3.18 . B 3.18 . B 3.18.B3.18 . \mathrm{B}3.18.B
3.1. C 3.2. C 3.3.B 3.4.D 3.5.B 3.6.C 3.7. B 3.8.A 3.9.B 3.10.A 3.11.D 3.12.B 3.13. C 3.14.D 3.15.D 3.16.C 3.17.D 3.18.B| 3.1. C | 3.2. C | $3.3 . \mathrm{B}$ | $3.4 . \mathrm{D}$ | $3.5 . \mathrm{B}$ | $3.6 . \mathrm{C}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 3.7. B | $3.8 . \mathrm{A}$ | $3.9 . \mathrm{B}$ | $3.10 . \mathrm{A}$ | $3.11 . \mathrm{D}$ | $3.12 . \mathrm{B}$ | | 3.13. C | $3.14 . \mathrm{D}$ | $3.15 . \mathrm{D}$ | $3.16 . \mathrm{C}$ | $3.17 . \mathrm{D}$ | $3.18 . \mathrm{B}$ |
3.19. Cách sắp xếp electron trong orbital s bằng ô lượng tử: \square ↑↓ ↑↓ uarr◻uarr darr\uparrow \square \uparrow \downarrow↑↓.
3.20. Trường hợp orbital p có chứa 2 e :
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Chỉ có cách (1) tuân theo quy tắc Hund.
3.21. Mối quan hệ về năng lượng:
  • Khi chuyển động trong nguyên tử các electron có thể chiếm những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó. Những electron chuyển động gần hạt nhân hơn, chiếm những mức năng lượng thấp hơn, tức là ở trạng thái bền hơn những electron chuyển động ở xa hạt nhân có năng lượng cao hơn. Mức năng lượng tăng dần theo AO : s < p < d < f AO : s < p < d < f AO:s < p < d < f\mathrm{AO}: \mathrm{s}<\mathrm{p}<\mathrm{d}<\mathrm{f}AO:s<p<d<f.
  • Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. Những electron ở lớp bên trong có năng lượng thấp hơn và liên kết với hạt nhân bền chặt hơn so với những electron ở lớp ngoài. Mức năng lượng tăng dần theo lớp electron: K < L < M < N < O < K < L < M < N < O < K < L < M < N < O < dots\mathrm{K}<\mathrm{L}<\mathrm{M}<\mathrm{N}<\mathrm{O}<\ldotsK<L<M<N<O<
  • Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
    3.22. Tổng số electron tối đa chứa trong:
    a) Phân lớp p = 6 ( 3 AO ) p = 6 ( 3 AO ) p=6(3AO)\mathrm{p}=6(3 \mathrm{AO})p=6(3AO);
    b) Phân lớp d = 10 ( 5 AO ) d = 10 ( 5 AO ) d=10(5AO)\mathrm{d}=10(5 \mathrm{AO})d=10(5AO).
    c) Lớp K = 2 ( 1 AO ) K = 2 ( 1 AO ) K=2(1AO)\mathrm{K}=2(1 \mathrm{AO})K=2(1AO);
    d) Lớp M = 18 ( 9 AO ) M = 18 ( 9 AO ) M=18(9AO)M=18(9 \mathrm{AO})M=18(9AO).
    3.23. - Nguyên tử X có cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2}1 s22 s22p63 s2.
    X X XXX nhường đi 2 electron: X X 2 + + 2 e X X 2 + + 2 e X rarrX^(2+)+2eX \rightarrow X^{2+}+2 eXX2++2e
Cấu hình e của ion X 2 + X 2 + X^(2+)\mathrm{X}^{2+}X2+ 1 s 2 2 s 2 2 p 6 1 s 2 2 s 2 2 p 6 1s^(2)2s^(2)2p^(6)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6}1 s22 s22p6.
  • Nguyên tử Y có cấu hình e : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{5}1 s22 s22p63 s23p5.
Y nhận thêm 1 electron: Y + e Y Y + e Y Y+erarrY^(-)\mathrm{Y}+\mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Y}^{-}Y+eY
Cấu hình e của ion Y Y Y^(-)\mathrm{Y}^{-}Y 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6}1 s22 s22p63 s23p6.
  • Cấu hình electron của ion X 2 + X 2 + X^(2+)\mathrm{X}^{2+}X2+ giống khí hiếm Ne ;
Cấu hình electron của ion Y Y Y^(-)\mathrm{Y}^{-}Ygiống với cấu hình electron của khí hiếm Ar .
3.24. Cấu hình electron của nguyên tử:
Z = 9 ( 1 s 2 2 s 2 2 p 5 ) : ↑↓ | | ↓∣ Z = 9 1 s 2 2 s 2 2 p 5 : ↑↓ | | ↓∣ -Z=9(1s^(2)2s^(2)2p^(5)):quad uarr darr◻|uarr|darr ∣-Z=9\left(1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{5}\right): \quad \uparrow \downarrow \square|\uparrow| \downarrow \midZ=9(1 s22 s22p5):↑↓||↓∣, nguyên tử có 7 electron hoá trị, dễ thu electron, là phi kim.
Z = 14 ( 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 ) : Z = 14 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 : -Z=14(1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(2)):quad-\mathrm{Z}=14\left(1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{2}\right): \quadZ=14(1 s22 s22p63 s23p2): darr\downarrow | | | | | | | | | | | | ◻|darr|darr|darr|uarr|\square|\downarrow| \downarrow|\downarrow| \uparrow ||||||
| | | | | :--- | :--- | :--- | | | | |
có 4 electron hoá trị nên có thể thu electron hoặc nhường electron, là phi kim.
Z = 21 ( 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 3 d 1 ) : Z = 21 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 3 d 1 : -Z=21(1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(2)3d^(1)):-Z=21\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{2} 3 d^{1}\right):Z=21(1s22s22p63s23p64s23d1):
uarr\uparrow 11 ↑↓ ↑↓ uarr darr\uparrow \downarrow↑↓ ↑↓ ↑↓ uarr darr\uparrow \downarrow↑↓ ↑↓ ↑↓ uarr darr\uparrow \downarrow↑↓ \square 1 1 †1\dagger 11 | darr\downarrow ↑↓ ↑↓ uarr darr\uparrow \downarrow↑↓ uarr\uparrow uarr\uparrow \square \square
uarr 11 uarr darr uarr darr uarr darr ◻ †1 | darr uarr darr uarr uarr ◻ ◻| $\uparrow$ | 11 | $\uparrow \downarrow$ | $\uparrow \downarrow$ | $\uparrow \downarrow$ | $\square$ | $\dagger 1$ | \| $\downarrow$ | $\uparrow \downarrow$ | $\uparrow$ | $\uparrow$ | $\square$ | | | | $\square$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
nguyên tử có 3 electron hoá trị, dễ nhường electron, là kim loại.
3.25. a) Coi tổng số hạt trong [ M ] [ M ] [M][M][M] x x xxx [ X ] [ X ] [X][X][X] y y yyy
Theo bài ra ta có: 4 x + 3 y = 214 4 x + 3 y = 214 4x+3y=2144 x+3 y=2144x+3y=214
(I) 4 x 3 y = 106 (I) 4 x 3 y = 106 {:(I)4x-3y=106:}\begin{equation*} 4 x-3 y=106 \tag{I} \end{equation*}(I)4x3y=106
Giải hệ (I) và (II), ta được: x = 40 x = 40 x=40\mathrm{x}=40x=40 y = 18 y = 18 y=18\mathrm{y}=18y=18.
2 p M + n M = 40 2 p M + n M = 40 2p_(M)+n_(M)=402 \mathrm{p}_{\mathrm{M}}+\mathrm{n}_{\mathrm{M}}=402pM+nM=40 với l n M p M 1 , 5 l n M p M 1 , 5 l <= (n_(M))/(p_(M)) <= 1,5\mathrm{l} \leq \frac{\mathrm{n}_{\mathrm{M}}}{\mathrm{p}_{\mathrm{M}}} \leq 1,5lnMpM1,5 p M < 20 p M < 20 p_(M) < 20\mathrm{p}_{\mathrm{M}}<20pM<20 nên p M = 13 p M = 13 p_(M)=13\mathrm{p}_{\mathrm{M}}=13pM=13 n M = 14 n M = 14 n_(M)=14\mathrm{n}_{\mathrm{M}}=14nM=14
M M =>M\Rightarrow \mathrm{M}M 13 Al 13 Al _(13)Al{ }_{13} \mathrm{Al}13Al.
2 p X + n X = 18 2 p X + n X = 18 2p_(X)+n_(X)=182 p_{X}+n_{X}=182pX+nX=18 với l n X p X 1 , 5 l n X p X 1 , 5 l <= (n_(X))/(p_(X)) <= 1,5l \leq \frac{n_{X}}{p_{X}} \leq 1,5lnXpX1,5 p X < 9 p X < 9 p_(X) < 9p_{X}<9pX<9 nên p X = 6 p X = 6 p_(X)=6p_{X}=6pX=6 n X = 6 n X = 6 n_(X)=6n_{X}=6nX=6
X X =>X\Rightarrow \mathrm{X}X là 6 C .
Công thức hoá học của A là Al 4 C 3 Al 4 C 3 Al_(4)C_(3)\mathrm{Al}_{4} \mathrm{C}_{3}Al4C3.
b) Cấu hình electron: 13 Al ( 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 ) 13 Al 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 _(13)Al(1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)){ }_{13} \mathrm{Al}\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{1}\right)13Al(1s22s22p63s23p1) 6 C ( 1 s 2 2 s 2 2 p 2 ) 6 C 1 s 2 2 s 2 2 p 2 6C(1s^(2)2s^(2)2p^(2))6 \mathrm{C}\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{2}\right)6C(1s22s22p2).

Bài 4. ÔN TẬP CHƯƠNG 1

4.1. B 4.2. C 4.3. A 4.4. C 4.5. C 4.6. A 4.7. B
4.8. C 4.9. B 4.10. C 4.11. D 4.12. A 4.15. D 4.16. A
4.1. B 4.2. C 4.3. A 4.4. C 4.5. C 4.6. A 4.7. B 4.8. C 4.9. B 4.10. C 4.11. D 4.12. A 4.15. D 4.16. A| 4.1. B | 4.2. C | 4.3. A | 4.4. C | 4.5. C | 4.6. A | 4.7. B | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 4.8. C | 4.9. B | 4.10. C | 4.11. D | 4.12. A | 4.15. D | 4.16. A |
4.13. Cấu hình electron theo ô orbital:
Giải thích: cấu hình electron được viết tuân theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và phần 2 p 3 , 3 p 2 2 p 3 , 3 p 2 2p^(3),3p^(2)2 \mathrm{p}^{3}, 3 \mathrm{p}^{2}2p3,3p2 tuân theo quy tắc Hund.
Z = 21 Z = 21 -Z=21-\mathrm{Z}=21Z=21 : 1 1 †1\dagger 11 ↑↓ ↑↓ uarr darr\uparrow \downarrow↑↓ | ↓↑↓∣↑↓ ↓↑↓∣↑↓ darr uarr darr ∣ uarr darr\downarrow \uparrow \downarrow \mid \uparrow \downarrow↓↑↓∣↑↓ [1] | | | | | | | | 1 uarr\uparrow
1 s 2 1 s 2 1s^(2)1 \mathrm{~s}^{2}1 s2 2 s 2 2 s 2 2s^(2)2 \mathrm{~s}^{2}2 s2 2 p 6 2 p 6 2p^(6)2 \mathrm{p}^{6}2p6 3 s 2 3 s 2 3s^(2)3 \mathrm{~s}^{2}3 s2 3 p 6 3 p 6 3p^(6)3 \mathrm{p}^{6}3p6 4 s 2 4 s 2 4s^(2)4 \mathrm{~s}^{2}4 s2 3 d 1 3 d 1 3d^(1)3 \mathrm{~d}^{1}3 d1
-Z=21 : †1 uarr darr | darr uarr darr ∣ uarr darr [1] | | | | | | | | 1 uarr 1s^(2) 2s^(2) 2p^(6) 3s^(2) 3p^(6) 4s^(2) 3d^(1) | $-\mathrm{Z}=21$ : | $\dagger 1$ | $\uparrow \downarrow$ | \| $\downarrow \uparrow \downarrow \mid \uparrow \downarrow$ | [1] | \| \| \| \| \| \| \| | \| 1 | $\uparrow$ | | | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | | $1 \mathrm{~s}^{2}$ | $2 \mathrm{~s}^{2}$ | $2 \mathrm{p}^{6}$ | $3 \mathrm{~s}^{2}$ | $3 \mathrm{p}^{6}$ | $4 \mathrm{~s}^{2}$ | | $3 \mathrm{~d}^{1}$ | |
Giải thích: cấu hình electron có phân lớp 4 s 2 4 s 2 4s^(2)4 \mathrm{~s}^{2}4 s2 đặt trước phân lớp 3 d 1 3 d 1 3d^(1)3 \mathrm{~d}^{1}3 d1 là tuân theo nguyên lí vững bền.
4.14. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Z = 9 ( 1 s 2 2 s 2 2 p 5 ) Z = 9 1 s 2 2 s 2 2 p 5 -Z=9(1s^(2)2s^(2)2p^(5))=>-Z=9\left(1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{5}\right) \RightarrowZ=9(1s22s22p5) lớp ngoài cùng có 7 e 7 e 7e=>7 e \Rightarrow7e phi kim.
Z = 16 ( [ Ne ] 3 s 2 3 p 4 ) Z = 16 [ Ne ] 3 s 2 3 p 4 -Z=16([Ne]3s^(2)3p^(4))=>-\mathrm{Z}=16\left([\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{4}\right) \RightarrowZ=16([Ne]3 s23p4) lớp ngoài cùng có 6 e 6 e 6e=>6 \mathrm{e} \Rightarrow6e phi kim.
Z = 18 ( 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 ) Z = 18 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 -Z=18(1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6))=>-Z=18\left(1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6}\right) \RightarrowZ=18(1 s22 s22p63 s23p6) lớp ngoài cùng có 8 e 8 e 8e=>8 \mathrm{e} \Rightarrow8e khí hiếm.
Z = 20 Z = 20 -Z=20-\mathrm{Z}=20Z=20 ( [ Ar ] 4 s 2 [ Ar ] 4 s 2 [Ar]4s^(2)[\mathrm{Ar}] 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]4 s2 ) =>\Rightarrow lớp ngoài cùng có 2 e 2 e 2e=>2 \mathrm{e} \Rightarrow2e kim loại.
Z = 29 ( [ Ar ] 3 d 10 4 s 1 ) Z = 29 [ Ar ] 3 d 10 4 s 1 -Z=29([Ar]3d^(10)4s^(1))=>-\mathrm{Z}=29\left([\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{1}\right) \RightarrowZ=29([Ar]3 d104 s1) lớp ngoài cùng có 1 e 1 e 1e=>1 \mathrm{e} \Rightarrow1e kim loại.
Chư ý: khi đến gần cấu hình bão hoà d 10 ; f 14 d 10 ; f 14 d^(10);f^(14)\mathrm{d}^{10} ; \mathrm{f}^{14}d10;f14 hay cấu hình nửa bão hoà d 5 , f 7 d 5 , f 7 d^(5),f^(7)\mathrm{d}^{5}, \mathrm{f}^{7}d5,f7 (cấu hình bền) thì nguyên tử sẽ đạt ngay cấu hình này, mặc dù phân lớp trước chưa đầy đủ electron.
4.17. Tổng các hạt cơ bản của X : p + e + n = 155 X : p + e + n = 155 X:p+e+n=155\mathrm{X}: \mathrm{p}+\mathrm{e}+\mathrm{n}=155X:p+e+n=155 hay 2 p + n = 155 2 p + n = 155 2p+n=1552 \mathrm{p}+\mathrm{n}=1552p+n=155
Hạt mang điện là p + e p + e p+ep+ep+e và không mang điện là n n nnn nên 2 p n = 33 2 p n = 33 2p-n=332 p-n=332pn=33
Giải hệ (I) và (II), ta được: p = 47 p = 47 p=47\mathrm{p}=47p=47 n = 61 n = 61 n=61\mathrm{n}=61n=61
=>\Rightarrow số khối của X = 108 X X = 108 X X=108=>X\mathrm{X}=108 \Rightarrow \mathrm{X}X=108X là silver ( 47 108 Ag ) 47 108 Ag (_(47)^(108)Ag)\left({ }_{47}^{108} \mathrm{Ag}\right)(47108Ag).
4.18. a) Tổng các hạt cơ bản của X : p + e + n = 82 X : p + e + n = 82 X:p+e+n=82X: p+e+n=82X:p+e+n=82 hay 2 p + n = 82 2 p + n = 82 2p+n=822 p+n=822p+n=82
Hiệu số hạt mang điện và không mang điện: 2 p n = 22 2 p n = 22 2p-n=222 p-n=222pn=22
Giải hệ (I) và (II), ta được: p = 26 p = 26 p=26\mathrm{p}=26p=26 n = 30 n = 30 n=30\mathrm{n}=30n=30.
Nguyên tố X X XXX Z X = 26 , A x = 26 + 30 = 56 Z X = 26 , A x = 26 + 30 = 56 Z_(X)=26,Ax=26+30=56Z_{X}=26, A x=26+30=56ZX=26,Ax=26+30=56 nên có kí hiệu nguyên tử 26 56 X 26 56 X _(26)^(56)X{ }_{26}^{56} X2656X.
b) Ion X 2 + X 2 + X^(2+)\mathrm{X}^{2+}X2+ p = 26 , n = 30 , e = p 2 = 24 p = 26 , n = 30 , e = p 2 = 24 p=26,n=30,e=p-2=24\mathrm{p}=26, \mathrm{n}=30, \mathrm{e}=\mathrm{p}-2=24p=26,n=30,e=p2=24.
Cấu hình electron của X 2 + : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 6 X 2 + : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 3 d 6 X^(2+):1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)3d^(6)\mathrm{X}^{2+}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{6}X2+:1 s22 s22p63 s23p63 d6.
4.19. a) Cấu hình electron của A A AAA B B BBB có dạng:
[ Ne ] 3 s 2 3 p 6 3 d x 4 s y ( 0 x 10 ; 1 y 2 ) [ Ne ] 3 s 2 3 p 6 3 d x 4 s y ( 0 x 10 ; 1 y 2 ) [Ne]3s^(2)3p^(6)3d^(x)4s^(y)(0 <= x <= 10;1 <= y <= 2)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{\mathrm{x}} 4 \mathrm{~s}^{\mathrm{y}}(0 \leq \mathrm{x} \leq 10 ; 1 \leq \mathrm{y} \leq 2)[Ne]3 s23p63 dx4 sy(0x10;1y2).
  • Nếu y = 1 y = 1 y=1\mathrm{y}=1y=1 thì cấu hình của A 2 + A 2 + A^(2+)\mathrm{A}^{2+}A2+ là : [ Ne ] 3 s 2 3 p 6 3 d x 1 [ Ne ] 3 s 2 3 p 6 3 d x 1 [Ne]3s^(2)3p^(6)3d^(x-1)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{\mathrm{x}-1}[Ne]3 s23p63 dx1
Khi đó có : 2 + 6 + x 1 = 17 x = 10 2 + 6 + x 1 = 17 x = 10 2+6+x-1=17=>x=102+6+x-1=17 \Rightarrow x=102+6+x1=17x=10.
Cấu hình electron của A là: [ Ar ] 3 d 10 4 s 1 . A [ Ar ] 3 d 10 4 s 1 . A [Ar]3d^(10)4s^(1).A[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{1} . \mathrm{A}[Ar]3 d104 s1.A 29 Cu 29 Cu _(29)Cu{ }_{29} \mathrm{Cu}29Cu.
  • Nếu y = 2 y = 2 y=2\mathrm{y}=2y=2 thì cấu hình của A 2 + A 2 + A^(2+)\mathrm{A}^{2+}A2+ là : [ Ne ] 3 s 2 3 p 6 3 d x [ Ne ] 3 s 2 3 p 6 3 d x [Ne]3s^(2)3p^(6)3d^(x)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~d}^{\mathrm{x}}[Ne]3 s23p63 dx.
Khi đó có : 2 + 6 + x = 17 x = 9 2 + 6 + x = 17 x = 9 2+6+x=17=>x=92+6+x=17 \Rightarrow x=92+6+x=17x=9
Cấu hình electron của A là: [ Ar ] 3 d 9 4 s 2 [ Ar ] 3 d 9 4 s 2 [Ar]3d^(9)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{9} 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]3 d94 s2 (không bền vững).
Xét tương tự với B :
  • Nếu y = 1 y = 1 y=1\mathrm{y}=1y=1 thì cấu hình electron của B là [ Ar ] 3 d 7 4 s 1 [ Ar ] 3 d 7 4 s 1 [Ar]3d^(7)4s^(1)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{7} 4 \mathrm{~s}^{1}[Ar]3 d74 s1 (không hợp lí).
  • Nếu y = 2 y = 2 y=2y=2y=2 thì cấu hình electron của B B BBB [ Ar ] 3 d 6 4 s 2 [ Ar ] 3 d 6 4 s 2 [Ar]3d^(6)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{6} 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]3 d64 s2. B là 26 Fe .
    b) Số proton trong Y = 87 26 29 2 = 16 . Y Y = 87 26 29 2 = 16 . Y Y=(87-26-29)/(2)=16.Y\mathrm{Y}=\frac{87-26-29}{2}=16 . \mathrm{Y}Y=8726292=16.Y là 16 S .
Quặng X có công thức là CuFeS 2 CuFeS 2 CuFeS_(2)\mathrm{CuFeS}_{2}CuFeS2.

Bài 5. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

5.1. B 5.2. D 5.3 . B 5.3 . B 5.3.B5.3 . \mathrm{B}5.3.B 5.4 . A 5.4 . A 5.4.A5.4 . \mathrm{A}5.4.A 5.5 . C 5.5 . C 5.5.C5.5 . \mathrm{C}5.5.C
5.6. C 5.7 . A 5.7 . A 5.7.A5.7 . \mathrm{A}5.7.A 5.8 . C 5.8 . C 5.8.C5.8 . \mathrm{C}5.8.C 5.9 . D 5.9 . D 5.9.D5.9 . \mathrm{D}5.9.D 5.10 . B 5.10 . B 5.10.B5.10 . \mathrm{B}5.10.B
5.1. B 5.2. D 5.3.B 5.4.A 5.5.C 5.6. C 5.7.A 5.8.C 5.9.D 5.10.B| 5.1. B | 5.2. D | $5.3 . \mathrm{B}$ | $5.4 . \mathrm{A}$ | $5.5 . \mathrm{C}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 5.6. C | $5.7 . \mathrm{A}$ | $5.8 . \mathrm{C}$ | $5.9 . \mathrm{D}$ | $5.10 . \mathrm{B}$ |
5.11. - Nguyên tử X có 11 electron và 1 electron lớp ngoài cùng nên ở ô số 11 , chu kì 3 , nhóm IA.
  • Nguyên tử Y có 7 electron và 5 electron lớp ngoài cùng nên ở ô số 7 , chu kì 2 , nhóm VA.
  • Nguyên tử Z có 19 electron và 1 electron lớp ngoài cùng nên ở ô số 19 , chu kì 4, nhóm IA.
    5.12. Nguyên tử X + 1 e X + 1 e X+1erarr\mathrm{X}+1 \mathrm{e} \rightarrowX+1e anion X X X^(-)\mathrm{X}^{-}X
    =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của X là 3 p 5 . X 3 p 5 . X 3p^(5).X3 \mathrm{p}^{5} . \mathrm{X}3p5.X 17 Cl 17 Cl _(17)Cl{ }_{17} \mathrm{Cl}17Cl.
    Nguyên tử Y Y Yrarr\mathrm{Y} \rightarrowY cation Y 2 + + 2 e Y 2 + + 2 e Y^(2+)+2e\mathrm{Y}^{2+}+2 \mathrm{e}Y2++2e
    =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của Y là 4 s 2 . Y 4 s 2 . Y 4s^(2).Y4 \mathrm{~s}^{2} . \mathrm{Y}4 s2.Y là Ca .
    Vị trí trong bảng tuần hoàn: Cl ở ô số 17 , chu kì 3 , nhóm VIIA; Ca ở ô số 20 , chu kì 4 , nhóm IIA.
    5.13. Nguyên tử M M Mrarr\mathrm{M} \rightarrowM cation M 3 + + 3 e M 3 + + 3 e M^(3+)+3e\mathrm{M}^{3+}+3 \mathrm{e}M3++3e
    =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của M là 3 s 2 3 p 1 3 s 2 3 p 1 3s^(2)3p^(1)3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{1}3 s23p1. M là 13 Al .
    Nguyên tử Y + 2 e Y + 2 e Y+2erarr\mathrm{Y}+2 \mathrm{e} \rightarrowY+2e anion Y 2 Y 2 Y^(2-)\mathrm{Y}^{2-}Y2
    =>\Rightarrow electron lớp ngoài cùng của Y là 2 p 4 2 p 4 2p^(4)2 \mathrm{p}^{4}2p4. Y là 8 O .
    Vị trí trong bảng tuần hoàn: Al ở ô số 13 , chu kì 3 , nhóm IIIA; O ở ô số 8 , chu kì 2, nhóm VIA.
    5.14. Nguyên tố có Z = 26 Z = 26 Z=26Z=26Z=26 có cấu hình electron [ Ar ] 3 d 6 4 s 2 [ Ar ] 3 d 6 4 s 2 [Ar]3d^(6)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{6} 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]3 d64 s2.
Vị trí trong bảng tuần hoàn: Z Z ZZZ ở ô số 26 , chu kì 4 , nhóm VIIIB.
5.15. Ta có: p + e + n = 18 p + e + n = 18 p+e+n=18\mathrm{p}+\mathrm{e}+\mathrm{n}=18p+e+n=18 hay 2 p + n = 18 2 p + n = 18 2p+n=182 \mathrm{p}+\mathrm{n}=182p+n=18
p < 9 X p < 9 X =>p < 9=>X\Rightarrow \mathrm{p}<9 \Rightarrow \mathrm{X}p<9X thuộc chu kì 2 .
Với p n = 18 2 p 1 , 33 p p n = 18 2 p 1 , 33 p p <= n=18-2p <= 1,33p\mathrm{p} \leq \mathrm{n}=18-2 \mathrm{p} \leq 1,33 \mathrm{p}pn=182p1,33p nên 5 , 4 p 6 p = 6 5 , 4 p 6 p = 6 5,4 <= p <= 6=>p=65,4 \leq \mathrm{p} \leq 6 \Rightarrow \mathrm{p}=65,4p6p=6.
X là C (carbon).
Nguyên tố C có số thứ tự 6 nằm ở chu kì 2 , nhóm IVA trong bảng tuần hoàn.
5.16. Số electron trong cation = = === Số electron trong anion = 20 2 = 10 = 20 2 = 10 =(20)/(2)=10=\frac{20}{2}=10=202=10.
Có 3 trường hợp, Al 3 + Al 3 + Al^(3+)\mathrm{Al}^{3+}Al3+ N 3 ; Mg 2 + N 3 ; Mg 2 + N^(3-);Mg^(2+)\mathrm{N}^{3-} ; \mathrm{Mg}^{2+}N3;Mg2+ O 2 ; Na + O 2 ; Na + O^(2-);Na^(+)\mathrm{O}^{2-} ; \mathrm{Na}^{+}O2;Na+ F F F^(-)\mathrm{F}^{-}F.
N 3 N 3 N^(3-)\mathrm{N}^{3-}N3 O 2 O 2 O^(2-)\mathrm{O}^{2-}O2 không thoả mãn mức oxi hoá duy nhất (ví dụ: N + 2 N + 2 N^(+2)\mathrm{N}^{+2}N+2 trong NO hay O 2 + O 2 + O^(2+)\mathrm{O}^{2+}O2+ trong F 2 O F 2 O F_(2)O\mathrm{F}_{2} \mathrm{O}F2O ).
Vậy, X X XXX N a N a NaN aNa ở ô số 11 , chu kì 3 , nhóm I A I A IAI AIA Y Y YYY F F FFF ở ô số 9 , chu kì 2 , nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
5.17. Số p = p = p=\mathrm{p}=p= số e nên 2 p + n = 34 2 p + n = 34 2p+n=342 \mathrm{p}+\mathrm{n}=342p+n=34 2 p n = 10 p = 11 2 p n = 10 p = 11 2p-n=10=>p=112 \mathrm{p}-\mathrm{n}=10 \Rightarrow \mathrm{p}=112pn=10p=11. R là 11 Na .
Vị trí trong bảng tuần hoàn của R : ô số 11 , chu kì 3 , nhóm IA .
5.18. Cùng nhóm A và ở hai chu kì kế tiếp với tổng Z = 32 Z = 32 Z=32\mathrm{Z}=32Z=32 thì số proton của hai nguyên tử chênh nhau 8 đơn vị. Tức là p + p + 8 = 32 p = 12 p + p + 8 = 32 p = 12 p+p+8=32=>p=12p+p+8=32 \Rightarrow p=12p+p+8=32p=12.
Vị trí trong bảng tuần hoàn của A , B A , B A,B\mathrm{A}, \mathrm{B}A,B : ô số 12 và 20 , chu kì 3 và 4 , cùng nhóm IIA.

Bài 6. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG MỘT CHU Kİ VÀ TRONG MỘT NHÓM

6.1 . B 6.1 . B 6.1.B6.1 . \mathrm{B}6.1.B 6.2 . B 6.2 . B 6.2.B6.2 . \mathrm{B}6.2.B 6.3 . D 6.3 . D 6.3.D6.3 . \mathrm{D}6.3.D 6.4 . C 6.4 . C 6.4.C6.4 . \mathrm{C}6.4.C 6.5 . B 6.5 . B 6.5.B6.5 . \mathrm{B}6.5.B 6.6 . C 6.6 . C 6.6.C6.6 . \mathrm{C}6.6.C
6.7 . A 6.7 . A 6.7.A6.7 . \mathrm{A}6.7.A 6.8 . A 6.8 . A 6.8.A6.8 . \mathrm{A}6.8.A 6.9 . C 6.9 . C 6.9.C6.9 . \mathrm{C}6.9.C 6.10 . A 6.10 . A 6.10.A6.10 . \mathrm{A}6.10.A 6.11 . D 6.11 . D 6.11.D6.11 . \mathrm{D}6.11.D 6.12 . B 6.12 . B 6.12.B6.12 . \mathrm{B}6.12.B
6.13 . C 6.13 . C 6.13.C6.13 . \mathrm{C}6.13.C 6.14 . D 6.14 . D 6.14.D6.14 . \mathrm{D}6.14.D 6.15 . B 6.15 . B 6.15.B6.15 . \mathrm{B}6.15.B 6.16 . D 6.16 . D 6.16.D6.16 . \mathrm{D}6.16.D
6.1.B 6.2.B 6.3.D 6.4.C 6.5.B 6.6.C 6.7.A 6.8.A 6.9.C 6.10.A 6.11.D 6.12.B 6.13.C 6.14.D 6.15.B 6.16.D | $6.1 . \mathrm{B}$ | $6.2 . \mathrm{B}$ | $6.3 . \mathrm{D}$ | $6.4 . \mathrm{C}$ | $6.5 . \mathrm{B}$ | $6.6 . \mathrm{C}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $6.7 . \mathrm{A}$ | $6.8 . \mathrm{A}$ | $6.9 . \mathrm{C}$ | $6.10 . \mathrm{A}$ | $6.11 . \mathrm{D}$ | $6.12 . \mathrm{B}$ | | $6.13 . \mathrm{C}$ | $6.14 . \mathrm{D}$ | $6.15 . \mathrm{B}$ | $6.16 . \mathrm{D}$ | | |
6.17. - Sự giống nhau: trong cùng nhóm, các nguyên tử của nguyên tố nhóm A và B đều có số electron hoá trị bằng nhau nên có hoá trị cao nhất bằng nhau.
  • Sự khác nhau: số electron lớp ngoài cùng và cấu hình electron của các nguyên tố nhóm A và B không giống nhau nên tính chất vật lí, hoá học của chúng cũng khác nhau.
    Ví dự: Cấu hình electron: 17 Cl : [ Ne ] 3 s 2 3 p 5 [ Ne ] 3 s 2 3 p 5 [Ne]3s^(2)3p^(5)[\mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{5}[Ne]3 s23p5 và 25 Mn : [ Ar ] 3 d 5 4 s 2 [ Ar ] 3 d 5 4 s 2 [Ar]3d^(5)4s^(2)[\mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{5} 4 \mathrm{~s}^{2}[Ar]3 d54 s2.
  • Cl và Mn đều có 7 electron hoá trị nên đều có hoá trị cao nhất là 7 và số oxi hoá dương cao nhất là +7 .
  • 7 electron hoá trị của Cl là electron s , p s , p s,p\mathrm{s}, \mathrm{p}s,p còn 7 electron hoá trị của Mn là electron s , d s , d s,d\mathrm{s}, \mathrm{d}s,d.
  • Nguyên tử Cl có 7 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Mn chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
  • Nguyên tố chlorine là phi kim điển hình còn nguyên tố manganese là kim loại chuyển tiếp.
    6.18. a) Nguyên tử X , Y X , Y X,Y\mathrm{X}, \mathrm{Y}X,Y đều có 5 electron hoá trị nên chúng ở cùng nhóm V .
Nguyên tử X có 5 electron lớp ngoài cùng, là nguyên tố p , thuộc nhóm VA.
Nguyên tử Y Y YYY có 5 electron ở lớp ngoài cùng và lớp sát ngoài cùng, là nguyên tố d d ddd, thuộc nhóm VB.
b) Nguyên tử X X XXX n = 3 n = 3 n=3n=3n=3 và nguyên tử Y Y YYY n = 4 n = 4 n=4n=4n=4 nên X X XXX thuộc chu kì 3 còn Y Y YYY thuộc chu kì 4 , chúng cách nhau 8 nguyên tố.
6.19. Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau:
7 N
12 Mg 14 Si
19 K
7 N 12 Mg 14 Si 19 K | | | | | 7 N | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | | 12 Mg | | 14 Si | | | 19 K | | | | |
Bán kính nguyên tử: K > Mg , Si > N K > Mg , Si > N K > Mg,Si > N\mathrm{K}>\mathrm{Mg}, \mathrm{Si}>\mathrm{N}K>Mg,Si>N.
Theo chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái qua phải: Mg > Si Mg > Si Mg > Si\mathrm{Mg}>\mathrm{Si}Mg>Si.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N K > Mg > Si > N K > Mg > Si > N\mathrm{K}>\mathrm{Mg}>\mathrm{Si}>\mathrm{N}K>Mg>Si>N.
6.20. Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau:
9 X 9 X _(9)X{ }_{9} \mathrm{X}9X
17 Y 17 Y _(17)Y{ }_{17} \mathrm{Y}17Y
33 Z 35 T 35 T _(35)T{ }_{35} \mathrm{~T}35 T
_(9)X _(17)Y 33 Z _(35)T| | | | | ${ }_{9} \mathrm{X}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | | | | | ${ }_{17} \mathrm{Y}$ | | | | 33 Z | | ${ }_{35} \mathrm{~T}$ |
Độ âm điện tăng dần: Z < T < Y < X Z < T < Y < X Z < T < Y < X\mathrm{Z}<\mathrm{T}<\mathrm{Y}<\mathrm{X}Z<T<Y<X.
Giải thích: theo nhóm A , độ âm điện giảm dần từ trên xuống dưới nên ta có: 9 X > 17 Y > 35 T 9 X > 17 Y > 35 T _(9)X > _(17)Y > _(35)T{ }_{9} \mathrm{X}>{ }_{17} \mathrm{Y}>{ }_{35} \mathrm{~T}9X>17Y>35 T.
Theo chu kì, độ âm điện tăng dần từ trái qua phải nên ta có: 33 Z < 35 T 33 Z < 35 T 33Z < 35T33 \mathrm{Z}<35 \mathrm{~T}33Z<35 T.
6.21. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần.
Các giá trị độ âm điện tương ứng: 11 Na ( 0 , 93 ) ; 13 Al ( 1 , 61 ) 11 Na ( 0 , 93 ) ; 13 Al ( 1 , 61 ) _(11)Na(0,93);13Al(1,61){ }_{11} \mathrm{Na}(0,93) ; 13 \mathrm{Al}(1,61)11Na(0,93);13Al(1,61) 17 Cl ( 3 , 16 ) 17 Cl ( 3 , 16 ) _(17)Cl(3,16){ }_{17} \mathrm{Cl}(3,16)17Cl(3,16).
6.22. a) 6 X và 9 Y thuộc chu kì 2 và 14 Z thuộc chu kì 3 .
9 Y 9 Y _(9)Y{ }_{9} \mathrm{Y}9Y thuộc nhóm VIIA, 6 X thuộc nhóm IVA, 14 Z thuộc nhóm IVA.
b) X X XXX Y Y YYY cùng thuộc chu kì 2 , Z X < Z Y 2 , Z X < Z Y 2,Z_(X) < Z_(Y)2, Z_{X}<Z_{Y}2,ZX<ZY
=>\Rightarrow bán kính nguyên tử của X > Y X > Y X > Y\mathrm{X}>\mathrm{Y}X>Y.
X và Z cùng thuộc nhóm IVA, Zx < Z Z Zx < Z Z Zx < Z_(Z)\mathrm{Zx}<\mathrm{Z}_{\mathrm{Z}}Zx<ZZ
=>\Rightarrow bán kính nguyên tử Z > X Z > X Z > X\mathrm{Z}>\mathrm{X}Z>X.
Vậy thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là Y < X < Z Y < X < Z Y < X < Z\mathrm{Y}<\mathrm{X}<\mathrm{Z}Y<X<Z.
c) X và Y cùng thuộc chu kì 2 , Z X < Z Y 2 , Z X < Z Y 2,Z_(X) < Z_(Y)2, \mathrm{Z}_{\mathrm{X}}<\mathrm{Z}_{\mathrm{Y}}2,ZX<ZY
=>\Rightarrow độ âm điện của X < Y X < Y X < Y\mathrm{X}<\mathrm{Y}X<Y.
X và Z cùng thuộc nhóm IVA, Zx < Zz Zx < Zz Zx < Zz\mathrm{Zx}<\mathrm{Zz}Zx<Zz
=>\Rightarrow độ âm điện của Z < X Z < X Z < X\mathrm{Z}<\mathrm{X}Z<X.
Vậy thứ tự độ âm điện giảm dần là Y > X > Z Y > X > Z Y > X > Z\mathrm{Y}>\mathrm{X}>\mathrm{Z}Y>X>Z.
d) Thứ tự tính phi kim tăng dần là Z < X < Y Z < X < Y Z < X < Y\mathrm{Z}<\mathrm{X}<\mathrm{Y}Z<X<Y.
6.23. a) 11 X 11 X _(11)X{ }_{11} \mathrm{X}11X 13 Y 13 Y _(13)Y{ }_{13} \mathrm{Y}13Y thuộc chu kì 3 và 19 Z 19 Z _(19)Z{ }_{19} \mathrm{Z}19Z thuộc chu kì 4 .
11 X 11 X _(11)X{ }_{11} \mathrm{X}11X thuộc nhóm IA, 13 Y 13 Y _(13)Y{ }_{13} \mathrm{Y}13Y thuộc nhóm IIIA và 19 Z 19 Z _(19)Z{ }_{19} \mathrm{Z}19Z thuộc nhóm IA.
b) X X XXX Y Y YYY cùng thuộc chu kì 3 , Z X < Z Y 3 , Z X < Z Y 3,Z_(X) < Z_(Y)3, Z_{X}<Z_{Y}3,ZX<ZY
=>\Rightarrow bán kính nguyên tử của X > Y X > Y X > Y\mathrm{X}>\mathrm{Y}X>Y.
X X XXX Z Z ZZZ cùng thuộc nhóm I A , Z x < Z z I A , Z x < Z z IA,Zx < ZzI A, Z x<Z zIA,Zx<Zz
=>\Rightarrow bán kính nguyên tử Z > X Z > X Z > X\mathrm{Z}>\mathrm{X}Z>X.
Vậy thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là Y < X < Z Y < X < Z Y < X < Z\mathrm{Y}<\mathrm{X}<\mathrm{Z}Y<X<Z.
c) X X XXX Y Y YYY cùng thuộc chu kì 3 , Z X < Z Y 3 , Z X < Z Y 3,Z_(X) < Z_(Y)3, Z_{X}<Z_{Y}3,ZX<ZY
=>\Rightarrow độ âm điện của X < Y X < Y X < Y\mathrm{X}<\mathrm{Y}X<Y.
X X XXX Z Z ZZZ cùng thuộc nhóm IA, Z X < Z Z Z X < Z Z Z_(X) < Z_(Z)Z_{X}<Z_{Z}ZX<ZZ
=>\Rightarrow độ âm điện của Z < X Z < X Z < X\mathrm{Z}<\mathrm{X}Z<X.
Vậy độ âm điện Y ( 1 , 31 ) ; X ( 0 , 93 ) ; Z ( 0 , 82 ) Y ( 1 , 31 ) ; X ( 0 , 93 ) ; Z ( 0 , 82 ) Y(1,31);X(0,93);Z(0,82)\mathrm{Y}(1,31) ; \mathrm{X}(0,93) ; \mathrm{Z}(0,82)Y(1,31);X(0,93);Z(0,82).
d) Thứ tự tính kim loại giảm dần là Z > X > Y Z > X > Y Z > X > Y\mathrm{Z}>\mathrm{X}>\mathrm{Y}Z>X>Y.
6.24. Bước 1: Xác định vị trí (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn và xếp các nguyên tố vào trong bảng: Al ( 3 , III A ) ; Ca ( 4 , IIA ) ; Rb ( 5 , IA ) Al ( 3 , III A ) ; Ca ( 4 , IIA ) ; Rb ( 5 , IA ) Al(3,IIIA);Ca(4,IIA);Rb(5,IA)\mathrm{Al}(3, \mathrm{III} A) ; \mathrm{Ca}(4, \mathrm{IIA}) ; \mathrm{Rb}(5, \mathrm{IA})Al(3,IIIA);Ca(4,IIA);Rb(5,IA).
Nhóm IA IIA IIIA
Chu ki Al
3 3 3\mathbf{3}3
4 4 4\mathbf{4}4 K ( ) K K(^(**))\mathrm{K}\left({ }^{*}\right)K() Ca Ga ( ) Ga Ga(^(**))\mathrm{Ga}\left({ }^{*}\right)Ga()
5 5 5\mathbf{5}5 Rb
Nhóm IA IIA IIIA Chu ki Al 3 4 K(^(**)) Ca Ga(^(**)) 5 Rb | Nhóm | IA | IIA | IIIA | | :---: | :---: | :---: | :---: | | Chu ki | | | Al | | $\mathbf{3}$ | | | | | $\mathbf{4}$ | $\mathrm{K}\left({ }^{*}\right)$ | Ca | $\mathrm{Ga}\left({ }^{*}\right)$ | | $\mathbf{5}$ | Rb | | |
Bước 2: Chọn các nguyên tố trung gian: Ga cùng nhóm với Al và cùng chu kì với Ca ; K Ca ; K Ca;K\mathrm{Ca} ; \mathrm{K}Ca;K cùng nhóm với Rb và cùng chu kì với Ca .
Bước 3: dựa vào xu hướng biến đổi tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố trong chu kì và nhóm A để so sánh tính chất của chúng.
  • So sánh Al và Ga : từ trên xuống trong nhóm IIIA, tính kim loại tăng dần
    =>\Rightarrow tính kim loại Ga > Al Ga > Al Ga > Al\mathrm{Ga}>\mathrm{Al}Ga>Al.
  • So sánh K , Ca K , Ca K,Ca\mathrm{K}, \mathrm{Ca}K,Ca và Ga : từ trái sang phải trong chu kì, tính kim loại giảm dần
    =>\Rightarrow tính kim loại K > Ca > Ga K > Ca > Ga K > Ca > Ga\mathrm{K}>\mathrm{Ca}>\mathrm{Ga}K>Ca>Ga.
  • So sánh K và Rb : từ trên xuống trong nhóm IA , tính kim loại tăng dần
    =>\Rightarrow tính kim loại Rb > K Rb > K Rb > K\mathrm{Rb}>\mathrm{K}Rb>K.
    Vậy tính kim loại Rb > Ca > Al Rb > Ca > Al Rb > Ca > Al\mathrm{Rb}>\mathrm{Ca}>\mathrm{Al}Rb>Ca>Al.

Bài 7. XU HƯÓNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU Kİ

7.1. D 7.2. C 7.3. B 7.4. D 7.5. B
7.6. C 7.7. D 7.8. B 7.9. B
7.1. D 7.2. C 7.3. B 7.4. D 7.5. B 7.6. C 7.7. D 7.8. B 7.9. B | 7.1. D | 7.2. C | 7.3. B | 7.4. D | 7.5. B | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 7.6. C | 7.7. D | 7.8. B | 7.9. B | |
7.10. a) Hoá trị của các nguyên tố hoá học sẽ quyết định thành phần của các oxide và hydroxide của các nguyên tố.
b) Trong một chu kì, từ trái qua phải: hoá trị cao nhất đối với oxygen (no) của các nguyên tố nhóm A tăng dần từ I đến VII.
Sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố hoá học trong chu kì 3 và công thức hợp chất oxide và hydroxide tương ứng cho trong bảng sau:
Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Hoá trị cao nhất
vói O O O\mathbf{O}O
Hoá trị cao nhất vói O| Hoá trị cao nhất | | :---: | | vói $\mathbf{O}$ |
I II III IV V VI VII
Oxide Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O MgO Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 SiO 2 SiO 2 SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}SiO2 P 2 O 5 P 2 O 5 P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}P2O5 SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3 Cl 2 O 7 Cl 2 O 7 Cl_(2)O_(7)\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}Cl2O7
Hydroxide NaOH Mg ( OH ) 2 Mg ( OH ) 2 Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}Mg(OH)2 Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 H 2 SiO 3 H 2 SiO 3 H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}H2SiO3 H 3 PO 4 H 3 PO 4 H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}H3PO4 H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 HClO 4 HClO 4 HClO_(4)\mathrm{HClO}_{4}HClO4
Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA "Hoá trị cao nhất vói O" I II III IV V VI VII Oxide Na_(2)O MgO Al_(2)O_(3) SiO_(2) P_(2)O_(5) SO_(3) Cl_(2)O_(7) Hydroxide NaOH Mg(OH)_(2) Al(OH)_(3) H_(2)SiO_(3) H_(3)PO_(4) H_(2)SO_(4) HClO_(4)| Nhóm | IA | IIA | IIIA | IVA | VA | VIA | VIIA | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Hoá trị cao nhất <br> vói $\mathbf{O}$ | I | II | III | IV | V | VI | VII | | Oxide | $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}$ | MgO | $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ | $\mathrm{SiO}_{2}$ | $\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}$ | $\mathrm{SO}_{3}$ | $\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}$ | | Hydroxide | NaOH | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}$ | $\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}$ | $\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ | $\mathrm{HClO}_{4}$ |
7.11. Trong một chu kì, tính base giảm dần và tính acid tăng dần.
Một số hydroxide : Al ( OH ) 3 HAlO 2 H 2 O ; Si ( OH ) 4 H 2 SiO 3 H 2 O Al ( OH ) 3 HAlO 2 H 2 O ; Si ( OH ) 4 H 2 SiO 3 H 2 O Al(OH)_(3)∼HAlO_(2)*H_(2)O;Si(OH)_(4)∼H_(2)SiO_(3)*H_(2)O\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3} \sim \mathrm{HAlO}_{2} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} ; \mathrm{Si}(\mathrm{OH})_{4} \sim \mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Al(OH)3HAlO2H2O;Si(OH)4H2SiO3H2O; P ( OH ) 5 H 3 PO 4 . H 2 O ; S ( OH ) 6 H 2 SO 4 .2 H 2 O P ( OH ) 5 H 3 PO 4 . H 2 O ; S ( OH ) 6 H 2 SO 4 .2 H 2 O P(OH)_(5)∼H_(3)PO_(4).H_(2)O;S(OH)_(6)∼H_(2)SO_(4).2H_(2)O\mathrm{P}(\mathrm{OH})_{5} \sim \mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4} . \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} ; \mathrm{S}(\mathrm{OH})_{6} \sim \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} .2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}P(OH)5H3PO4.H2O;S(OH)6H2SO4.2H2O Cl ( OH ) 7 HClO 4 .3 H 2 O Cl ( OH ) 7 HClO 4 .3 H 2 O Cl(OH)_(7)∼HClO_(4).3H_(2)O\mathrm{Cl}(\mathrm{OH})_{7} \sim \mathrm{HClO}_{4} .3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Cl(OH)7HClO4.3H2O.
Sự biến đổi tính chất acid - base của các oxide và hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3 khi đi từ trái sang phải được cho trong bảng sau:
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O MgO Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 SiO 2 SiO 2 SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}SiO2 P 2 O 5 P 2 O 5 P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}P2O5 SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3 Cl 2 O 7 Cl 2 O 7 Cl_(2)O_(7)\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}Cl2O7
basic oxide basic oxide oxide lưỡng tính acidic oxide acidic oxide acidic oxide acidic oxide
NaOH Mg ( OH ) 2 Mg ( OH ) 2 Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}Mg(OH)2 Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 H 2 SiO 3 H 2 SiO 3 H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}H2SiO3 H 3 PO 4 H 3 PO 4 H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}H3PO4 H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 HClO 4 HClO 4 HClO_(4)\mathrm{HClO}_{4}HClO4
base mạnh base yếu hydroxide lưỡng tính acid yếu acid trung bình acid mạnh acid rất mạnh
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA Na_(2)O MgO Al_(2)O_(3) SiO_(2) P_(2)O_(5) SO_(3) Cl_(2)O_(7) basic oxide basic oxide oxide lưỡng tính acidic oxide acidic oxide acidic oxide acidic oxide NaOH Mg(OH)_(2) Al(OH)_(3) H_(2)SiO_(3) H_(3)PO_(4) H_(2)SO_(4) HClO_(4) base mạnh base yếu hydroxide lưỡng tính acid yếu acid trung bình acid mạnh acid rất mạnh| IA | IIA | IIIA | IVA | VA | VIA | VIIA | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}$ | MgO | $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ | $\mathrm{SiO}_{2}$ | $\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}$ | $\mathrm{SO}_{3}$ | $\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}$ | | basic oxide | basic oxide | oxide lưỡng tính | acidic oxide | acidic oxide | acidic oxide | acidic oxide | | NaOH | $\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}$ | $\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}$ | $\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ | $\mathrm{HClO}_{4}$ | | base mạnh | base yếu | hydroxide lưỡng tính | acid yếu | acid trung bình | acid mạnh | acid rất mạnh |
7.12. Thứ tự giảm dần tính base và tăng dần tính acid:
Na 2 O > MgO > Al 2 O 3 > SiO 2 > P 2 O 5 > SO 3 > Cl 2 O 7 Na 2 O > MgO > Al 2 O 3 > SiO 2 > P 2 O 5 > SO 3 > Cl 2 O 7 Na_(2)O > MgO > Al_(2)O_(3) > SiO_(2) > P_(2)O_(5) > SO_(3) > Cl_(2)O_(7)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}>\mathrm{MgO}>\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}>\mathrm{SiO}_{2}>\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}>\mathrm{SO}_{3}>\mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}Na2O>MgO>Al2O3>SiO2>P2O5>SO3>Cl2O7
Oxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của oxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
7.13. Thứ tự giảm dần tính base và tăng dần tính acid:
NaOH > Mg ( OH ) 2 > Al ( OH ) 3 > H 2 SiO 3 > H 3 PO 4 > H 2 SO 4 > HClO 4 NaOH > Mg ( OH ) 2 > Al ( OH ) 3 > H 2 SiO 3 > H 3 PO 4 > H 2 SO 4 > HClO 4 NaOH > Mg(OH)_(2) > Al(OH)_(3) > H_(2)SiO_(3) > H_(3)PO_(4) > H_(2)SO_(4) > HClO_(4)\mathrm{NaOH}>\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}>\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}>\mathrm{HClO}_{4}NaOH>Mg(OH)2>Al(OH)3>H2SiO3>H3PO4>H2SO4>HClO4.
Hydroxide của các nguyên tố trên đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, theo chiều từ trái qua phải tính base của hydroxide giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
7.14. a) Tính base: Ca ( OH ) 2 < Sr ( OH ) 2 < Ba ( OH ) 2 Ca ( OH ) 2 < Sr ( OH ) 2 < Ba ( OH ) 2 Ca(OH)_(2) < Sr(OH)_(2) < Ba(OH)_(2)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}<\mathrm{Sr}(\mathrm{OH})_{2}<\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}Ca(OH)2<Sr(OH)2<Ba(OH)2.
Ba nguyên tố 20 Ca , 38 Sr 20 Ca , 38 Sr _(20)Ca,38Sr{ }_{20} \mathrm{Ca}, 38 \mathrm{Sr}20Ca,38Sr 56 Ba 56 Ba _(56)Ba{ }_{56} \mathrm{Ba}56Ba đều thuộc nhóm IIA. Trong nhóm A , khi đi từ trên xuống, tính base của các oxide và hydroxide tăng dần.
b) Tính base: NaOH > Al ( OH ) 3 NaOH > Al ( OH ) 3 NaOH > Al(OH)_(3)\mathrm{NaOH}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}NaOH>Al(OH)3.
Hai nguyên tố 11 Na 11 Na _(11)Na{ }_{11} \mathrm{Na}11Na 13 Al 13 Al _(13)Al{ }_{13} \mathrm{Al}13Al đều thuộc chu kì 3. Trong chu kì, tính base giảm dần khi đi từ trái qua phải.
c) Kết hợp sự biến thiên tính base theo chu kì và nhóm A ta có tính base tăng dần về góc trái bên dưới của bảng tuần hoàn. Chọn 19 K hay KOH làm trung gian:
-KOH và Ca ( OH ) 2 Ca ( OH ) 2 Ca(OH)_(2)\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}Ca(OH)2 cùng chu kì nên tính base: KOH > Ca ( OH ) 2 KOH > Ca ( OH ) 2 KOH > Ca(OH)_(2)\mathrm{KOH}>\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}KOH>Ca(OH)2.
  • KOH và CsOH cùng nhóm A nên tính base: KOH < CsOH KOH < CsOH KOH < CsOH\mathrm{KOH}<\mathrm{CsOH}KOH<CsOH.
    =>\Rightarrow Tính base: Ca ( OH ) 2 < CsOH Ca ( OH ) 2 < CsOH Ca(OH)_(2) < CsOH\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2}<\mathrm{CsOH}Ca(OH)2<CsOH.
    7.15. a) H 2 CO 3 > H 2 SiO 3 H 2 CO 3 > H 2 SiO 3 H_(2)CO_(3) > H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}H2CO3>H2SiO3 ( 6 C và 14 Si cùng nhóm IVA).
    b) H 2 SO 4 > H 2 SeO 4 > H 2 TeO 4 ( 16 S , 34 Se H 2 SO 4 > H 2 SeO 4 > H 2 TeO 4 16 S , 34 Se H_(2)SO_(4) > H_(2)SeO_(4) > H_(2)TeO_(4)(_(16)(S),_(34)Se:}\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SeO}_{4}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{TeO}_{4}\left({ }_{16} \mathrm{~S},{ }_{34} \mathrm{Se}\right.H2SO4>H2SeO4>H2TeO4(16 S,34Se 52 Te 52 Te _(52)Te{ }_{52} \mathrm{Te}52Te cùng nhóm VIA).
    c) H 2 SiO 3 < H 3 PO 4 < H 2 SO 4 ( 14 Si , 15 P , 16 S H 2 SiO 3 < H 3 PO 4 < H 2 SO 4 14 Si , 15 P , 16 S H_(2)SiO_(3) < H_(3)PO_(4) < H_(2)SO_(4)(14Si,_(15)P,_(16)(S):}\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}<\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}<\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\left(14 \mathrm{Si},{ }_{15} \mathrm{P},{ }_{16} \mathrm{~S}\right.H2SiO3<H3PO4<H2SO4(14Si,15P,16 S cùng chu ki 3 ) ) ))).
    7.16. - Các oxide tạo ra hydroxide là base:
Na 2 O + H 2 O 2 NaOH tan mạnh và tạo ra base mạnh CaO + H 2 O Ca ( OH ) 2 tan it và tạo ra base trung bình Na 2 O + H 2 O 2 NaOH  tan mạnh và tạo ra base mạnh  CaO + H 2 O Ca ( OH ) 2  tan it và tạo ra base trung bình  {:[Na_(2)O+H_(2)Orarr2NaOH," tan mạnh và tạo ra base mạnh "],[CaO+H_(2)OrarrCa(OH)_(2)," tan it và tạo ra base trung bình "]:}\begin{array}{ll} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{NaOH} & \text { tan mạnh và tạo ra base mạnh } \\ \mathrm{CaO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_{2} & \text { tan it và tạo ra base trung bình } \end{array}Na2O+H2O2NaOH tan mạnh và tạo ra base mạnh CaO+H2OCa(OH)2 tan it và tạo ra base trung bình 
  • Các oxide tạo ra hydroxide là acid:
CO 2 + H 2 O H 2 CO 3 tan ít và tạo ra axit yếu N 2 O 5 + H 2 O 2 HNO 3 tan mạnh và tao ra axit mạnh SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 tan mạnh và tao ra axit mạnh Cl 2 O 7 + H 2 O 2 HClO 4 tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh CO 2 + H 2 O H 2 CO 3  tan ít và tạo ra axit yếu  N 2 O 5 + H 2 O 2 HNO 3  tan mạnh và tao ra axit mạnh  SO 3 + H 2 O H 2 SO 4  tan mạnh và tao ra axit mạnh  Cl 2 O 7 + H 2 O 2 HClO 4  tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh  {:[CO_(2)+H_(2)OrarrH_(2)CO_(3)," tan ít và tạo ra axit yếu "],[N_(2)O_(5)+H_(2)Orarr2HNO_(3)," tan mạnh và tao ra axit mạnh "],[SO_(3)+H_(2)OrarrH_(2)SO_(4)," tan mạnh và tao ra axit mạnh "],[Cl_(2)O_(7)+H_(2)Orarr2HClO_(4)," tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh "]:}\begin{array}{ll} \mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3} & \text { tan ít và tạo ra axit yếu } \\ \mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HNO}_{3} & \text { tan mạnh và tao ra axit mạnh } \\ \mathrm{SO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} & \text { tan mạnh và tao ra axit mạnh } \\ \mathrm{Cl}_{2} \mathrm{O}_{7}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{HClO}_{4} & \text { tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh } \end{array}CO2+H2OH2CO3 tan ít và tạo ra axit yếu N2O5+H2O2HNO3 tan mạnh và tao ra axit mạnh SO3+H2OH2SO4 tan mạnh và tao ra axit mạnh Cl2O7+H2O2HClO4 tan mạnh và tạo ra axit rât mạnh 
7.17. a) M M MMM là nguyên tố s s sss có electron lớp ngoài cùng n s 1 n s 1 ns^(1)n s^{1}ns1 thuộc nhóm I A I A IAI AIA của bảng tuần hoàn.
X ở chu kì 3 và thuộc nhóm VIA nên X là S .
Công thức hợp chất M 2 S M 2 S M_(2)S\mathrm{M}_{2} \mathrm{~S}M2 S có : 2 M 32 = 58 , 97 41 , 03 2 M 32 = 58 , 97 41 , 03 (2M)/(32)=(58,97)/(41,03)\frac{2 \mathrm{M}}{32}=\frac{58,97}{41,03}2M32=58,9741,03
M = 23 M = 23 =>M=23\Rightarrow \mathrm{M}=23M=23. M là 11 Na 11 Na _(11)Na{ }_{11} \mathrm{Na}11Na.
=>\Rightarrow Công thức hợp chất giữa M và X là Na 2 S Na 2 S Na_(2)S\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}Na2 S.
b) Oxide cao nhất của X là SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3, là acidic oxide tan trong nước tạo ra acid tương ứng H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 là acid mạnh.
Oxide cao nhất của M là Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O, là basic oxide, có hydroxide tương ứng NaOH là base mạnh.
7.18. a) Từ cấu hình electron của X biết nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn.
Hydride của X có dạng XH 2 XH 2 XH_(2)\mathrm{XH}_{2}XH2, ta có: X 2 = 94 , 12 5 , 88 X 2 = 94 , 12 5 , 88 (X)/(2)=(94,12)/(5,88)\frac{\mathrm{X}}{2}=\frac{94,12}{5,88}X2=94,125,88
X = 32 16 S X = 32 16 S =>X=32∼16S\Rightarrow \mathrm{X}=32 \sim 16 \mathrm{~S}X=3216 S (lưu huỳnh).
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của S là SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3.
% khối lượng S = 32 80 100 % = 40 % S = 32 80 100 % = 40 % S=(32)/(80)*100%=40%\mathrm{S}=\frac{32}{80} \cdot 100 \%=40 \%S=3280100%=40%.
b) SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3 là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 là acid mạnh.
7.19. a) Nguyên tố X , Y X , Y X,Y\mathrm{X}, \mathrm{Y}X,Y thuộc hai nhóm A liên tiếp, có tổng số proton bằng 23 nên phải nằm ở hai chu kì liên tiếp.
Có hai trường hợp xảy ra:
  • Số thứ tự nhóm của Y nhỏ hơn so với X :
Số proton của X là p thì của Y là p + 7 p + 7 p+7\mathrm{p}+7p+7.
Ta có: p + p + 7 = 23 p + p + 7 = 23 p+p+7=23\mathrm{p}+\mathrm{p}+7=23p+p+7=23
p = 8 8 O p = 8 8 O =>p=8∼8O\Rightarrow \mathrm{p}=8 \sim 8 \mathrm{O}p=88O p + 7 = 15 15 P p + 7 = 15 15 P p+7=15∼_(15)P\mathrm{p}+7=15 \sim{ }_{15} \mathrm{P}p+7=1515P (không thoả mãn đề bài do phosphorus có phản ứng với oxygen).
  • Số nhóm của Y Y YYY lớn hơn so với X X XXX :
Số proton của X là p thì của Y là p + 9 p + 9 p+9\mathrm{p}+9p+9.
Ta có: p + p + 9 = 23 p + p + 9 = 23 p+p+9=23\mathrm{p}+\mathrm{p}+9=23p+p+9=23
p = 7 7 N p = 7 7 N =>p=7∼7N\Rightarrow p=7 \sim 7 \mathrm{~N}p=77 N p + 9 = 16 16 S p + 9 = 16 16 S p+9=16∼16Sp+9=16 \sim 16 \mathrm{~S}p+9=1616 S (thoả mãn đề bài vì ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau).
Vậy cặp nguyên tố X , Y X , Y X,YX, YX,Y N N NNN S S SSS.
b) Oxide ứng với hoá trị cao nhất của N là N 2 O 5 N 2 O 5 N_(2)O_(5)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}N2O5, là acidic oxide, tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3 là acid mạnh.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của S SO 3 S là  SO 3 S_("là ")SO_(3)\mathrm{S}_{\text {là }} \mathrm{SO}_{3}Slà SO3, là acidic oxide, tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 là acid mạnh.
7.20. a) Theo giả thiết, X thuộc nhóm IVA và Y thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn. Hợp chất khí với hydrogen của X là XH 4 XH 4 XH_(4)\mathrm{XH}_{4}XH4 và oxide ứng với hoá trị cao nhất của Y là Y 2 O 5 Y 2 O 5 Y_(2)O_(5)\mathrm{Y}_{2} \mathrm{O}_{5}Y2O5.
Ta có: X X + 4 : 2 Y 2 Y + 80 = 3 , 365 2 XY + 80 X 2 XY + 8 Y = 3 , 365 X X + 4 : 2 Y 2 Y + 80 = 3 , 365 2 XY + 80 X 2 XY + 8 Y = 3 , 365 (X)/(X+4):(2Y)/(2Y+80)=3,365=>(2XY+80X)/(2XY+8Y)=3,365\frac{\mathrm{X}}{\mathrm{X}+4}: \frac{2 \mathrm{Y}}{2 \mathrm{Y}+80}=3,365 \Rightarrow \frac{2 \mathrm{XY}+80 \mathrm{X}}{2 \mathrm{XY}+8 \mathrm{Y}}=3,365XX+4:2Y2Y+80=3,3652XY+80X2XY+8Y=3,365
(I) 80 X = 4 , 73 XY + 26 , 92 Y (I) 80 X = 4 , 73 XY + 26 , 92 Y {:(I)=>80X=4","73XY+26","92Y:}\begin{equation*} \Rightarrow 80 \mathrm{X}=4,73 \mathrm{XY}+26,92 \mathrm{Y} \tag{I} \end{equation*}(I)80X=4,73XY+26,92Y
Hợp chất tạo bởi X , Y X , Y X,Y\mathrm{X}, \mathrm{Y}X,Y có dạng X 3 Y 4 X 3 Y 4 X_(3)Y_(4)\mathrm{X}_{3} \mathrm{Y}_{4}X3Y4, ta có: 3 X + 4 Y = 140 3 X + 4 Y = 140 3X+4Y=1403 \mathrm{X}+4 \mathrm{Y}=1403X+4Y=140
Kết hợp (I) và (II), ta được: 3 , 5475 X 2 65 , 36 X 942 , 2 = 0 3 , 5475 X 2 65 , 36 X 942 , 2 = 0 3,5475X^(2)-65,36X-942,2=03,5475 \mathrm{X}^{2}-65,36 \mathrm{X}-942,2=03,5475X265,36X942,2=0
X 1 = 27 , 93 X 1 = 27 , 93 =>X_(1)=27,93\Rightarrow \mathrm{X}_{1}=27,93X1=27,93 X 2 = 9 , 5 < 0 X 2 = 9 , 5 < 0 X_(2)=-9,5 < 0\mathrm{X}_{2}=-9,5<0X2=9,5<0.
Chọn X = X 1 = 27 , 93 ( Si ) X = X 1 = 27 , 93 ( Si ) X=X_(1)=27,93(Si)\mathrm{X}=\mathrm{X}_{1}=27,93(\mathrm{Si})X=X1=27,93(Si) Y = 140 3 27 , 93 4 = 14 , 05 ( N ) Y = 140 3 27 , 93 4 = 14 , 05 ( N ) Y=(140-3*27,93)/(4)=14,05(N)\mathrm{Y}=\frac{140-3 \cdot 27,93}{4}=14,05(\mathrm{~N})Y=140327,934=14,05( N).
=>\Rightarrow Chất A là Si 3 N 4 Si 3 N 4 Si_(3)N_(4)\mathrm{Si}_{3} \mathrm{~N}_{4}Si3 N4 (silicon nitride).
b) Hợp chất với hydrogen của X là SiH 4 SiH 4 SiH_(4)\mathrm{SiH}_{4}SiH4, oxide ứng với hoá trị cao nhất của Si là acidic oxide SiO 2 SiO 2 SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}SiO2, hydroxide tương ứng H 4 SiO 4 H 4 SiO 4 H_(4)SiO_(4)\mathrm{H}_{4} \mathrm{SiO}_{4}H4SiO4 hay H 2 SiO 3 . H 2 O H 2 SiO 3 . H 2 O H_(2)SiO_(3).H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} . \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2SiO3.H2O là acid yếu.
Hợp chất với hydrogen của Y là NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3, oxide ứng với hoá trị cao nhất là N 2 O 5 N 2 O 5 N_(2)O_(5)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{5}N2O5 là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng HNO 3 HNO 3 HNO_(3)\mathrm{HNO}_{3}HNO3 là acid mạnh.

Bài 8. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. Ý NGHÍA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

8.1. D 8.2. B CU 8.3. A N A N Ann N\mathrm{A} \cap NAN 8.4. B
8.5. A 8.6 . B 8.6 . B 8.6.B8.6 . \mathrm{B}8.6.B 8.7 . D 8.7 . D 8.7.D8.7 . \mathrm{D}8.7.D
8.1. D 8.2. B CU 8.3. Ann N 8.4. B 8.5. A 8.6.B 8.7.D | 8.1. D | 8.2. B CU | 8.3. $\mathrm{A} \cap N$ | 8.4. B | | :--- | :--- | :--- | :--- | | 8.5. A | $8.6 . \mathrm{B}$ | $8.7 . \mathrm{D}$ | |
8.8. a) Cấu hình electron nguyên tử của X : [ 18 Ar ] 3 d 10 4 s 2 4 p 5 [ 18 Ar ] 3 d 10 4 s 2 4 p 5 [18Ar]3d^(10)4s^(2)4p^(5)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{5}[18Ar]3 d104 s24p5.
b) Nguyên tử của X X XXX có 7 e lớp ngoài cùng.
c) Có 7 electron lớp ngoài cùng, trong đó 2 e thuộc phân lớp 4 s và 5 e thuộc phân lớp 4 p .
d) Nguyên tử X dễ thu thêm 1 electron để đạt cấu hình octet. X là phi kim.
8.9. a) Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
X : 1 s 2 2 s 2 2 p 1 X : 1 s 2 2 s 2 2 p 1 X:1s^(2)2s^(2)2p^(1)\mathrm{X}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{1}X:1 s22 s22p1; ô số 5 , nhóm IIIA, chu kì 2 ; nguyên tố p .
Y: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 , 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 , 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(1,)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{1,}1 s22 s22p63 s1, ô số 11 , nhóm IA, chu kì 3; nguyên tố s .
Z: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{1}1 s22 s22p63 s23p1; ô số 13 , nhóm IIIA, chu kì 3 ; nguyên tố p .
T: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}1s22s22p63s23p64s1, ô số 19 , nhóm IA, chu kì 4 ; nguyên tố s s sss.
b) Theo nhóm A : Y < T Y < T Y < T\mathrm{Y}<\mathrm{T}Y<T X < Z X < Z X < Z\mathrm{X}<\mathrm{Z}X<Z; theo chu kì: Z < Y Z < Y Z < Y\mathrm{Z}<\mathrm{Y}Z<Y.
Thứ tự tăng dần tính kim loại: X < Z < Y < T X < Z < Y < T X < Z < Y < T\mathrm{X}<\mathrm{Z}<\mathrm{Y}<\mathrm{T}X<Z<Y<T.
8.10. a) Cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
A: 1 s 2 2 s 2 2 p 2 1 s 2 2 s 2 2 p 2 1s^(2)2s^(2)2p^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{2}1 s22 s22p2; ô số 6 , nhóm IVA, chu kì 2 ; nguyên tố p.
D: 1 s 2 2 s 2 2 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 5 1s^(2)2s^(2)2p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{5}1 s22 s22p5; ô số 9 , nhóm VIIA, chu kì 2 ; nguyên tố p.
E: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(2)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{2}1s22s22p63s23p2, ô số 14 , nhóm IVA, chu kì 3 ; nguyên tố p.
G: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{5}1 s22 s22p63 s23p5; ô số 17 , nhóm VIIA, chu kì 3 ; nguyên tố p .
b) Theo nhóm A : tính phi kim A > E A > E A > E\mathrm{A}>\mathrm{E}A>E D > G D > G D > G\mathrm{D}>\mathrm{G}D>G.
Theo chu kì: tính phi kim D > A D > A D > A\mathrm{D}>\mathrm{A}D>A G > E G > E G > E\mathrm{G}>\mathrm{E}G>E.
Độ âm điện của G > A G > A G > A\mathrm{G}>\mathrm{A}G>A nên tính phi kim G > A G > A G > A\mathrm{G}>\mathrm{A}G>A.
Thứ tự giảm dần tính phi kim: D > G > A > E D > G > A > E D > G > A > E\mathrm{D}>\mathrm{G}>\mathrm{A}>\mathrm{E}D>G>A>E.
8.11. a) Vị trí trong bảng tuần hoàn
X Q Z A D
Số thứ tự 4 20 9 25 2
Chu kì 2 4 2 4 1
Nhóm IIA IIA VIIA VIIB VIIIA
X Q Z A D Số thứ tự 4 20 9 25 2 Chu kì 2 4 2 4 1 Nhóm IIA IIA VIIA VIIB VIIIA| | X | Q | Z | A | D | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Số thứ tự | 4 | 20 | 9 | 25 | 2 | | Chu kì | 2 | 4 | 2 | 4 | 1 | | Nhóm | IIA | IIA | VIIA | VIIB | VIIIA |
b) Kim loại mạnh nhất là Q Q QQQ, phi kim mạnh nhất là Z Z ZZZ, nguyên tố kém hoạt động nhất là D .
X , Q , D X , Q , D -X,Q,D-\mathrm{X}, \mathrm{Q}, \mathrm{D}X,Q,D đều có 2 electron lớp ngoài cùng, nhưng D có cấu hình electron bão hoà là 1 s 2 1 s 2 1s^(2)1 \mathrm{~s}^{2}1 s2 nên không nhường hay nhận electron, X và Q ở cùng nhóm IIA của bảng tuần hoàn, theo xu hướng biến đổi trong nhóm A từ trên xuống dưới tính kim loại tăng nên tính kim loại Q > X Q > X Q > X\mathrm{Q}>\mathrm{X}Q>X.
  • Z ở nhóm VIIA, là phi kim duy nhất và cũng là phi kim mạnh nhất.
  • D là khí hiếm nên kém hoạt động nhất.
    8.12. Ta có: 2 p + n = 108 2 p + n = 108 2p+n=1082 p+n=1082p+n=108 2 p n = 24 2 p n = 24 2p-n=242 p-n=242pn=24
    p = 33 p = 33 =>p=33\Rightarrow p=33p=33, A là 33As (arsenic).
    a) Cấu hình electron: [ 18 Ar ] 3 d 10 4 s 2 4 p 3 [ 18 Ar ] 3 d 10 4 s 2 4 p 3 [18Ar]3d^(10)4s^(2)4p^(3)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{3}[18Ar]3 d104 s24p3.
Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33 , nhóm VA, chu kì 4 .
b) Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của A là acidic oxide A 2 O 5 A 2 O 5 A_(2)O_(5)\mathrm{A}_{2} \mathrm{O}_{5}A2O5; hydroxide H 3 AO 4 H 3 AO 4 H_(3)AO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{AO}_{4}H3AO4 là acid.
8.13. M M 3 + + 3 e M M 3 + + 3 e MrarrM^(3+)+3e\mathrm{M} \rightarrow \mathrm{M}^{3+}+3 \mathrm{e}MM3++3e Y + e Y Y + e Y Y+erarrY^(-)\mathrm{Y}+\mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Y}^{-}Y+eY
a) Cấu hình e của M là: [ 18 Ar ] 3 d 6 4 s 2 [ 18 Ar ] 3 d 6 4 s 2 [18Ar]3d^(6)4s^(2)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{6} 4 \mathrm{~s}^{2}[18Ar]3 d64 s2. Cấu hình e của Y là: [ 18 Ar ] 3 d 10 4 s 2 4 p 5 [ 18 Ar ] 3 d 10 4 s 2 4 p 5 [18Ar]3d^(10)4s^(2)4p^(5)[18 \mathrm{Ar}] 3 \mathrm{~d}^{10} 4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{5}[18Ar]3 d104 s24p5.
b) Vị trí của M trong bảng tuần hoàn: ô số 26 , chu kì 4 , nhóm VIIIB. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn: ô số 35 , chu kì 4 , nhóm VIIA.
8.14. a) Công thức hợp chất khí với hydrogen của A và D có dạng AH 4 AH 4 AH_(4)\mathrm{AH}_{4}AH4 DH 4 DH 4 DH_(4)\mathrm{DH}_{4}DH4. Ta có: A 4 = 75 25 A = 12 A 4 = 75 25 A = 12 (A)/(4)=(75)/(25)=>A=12\frac{\mathrm{A}}{4}=\frac{75}{25} \Rightarrow \mathrm{~A}=12A4=7525 A=12. A là 6 C (carbon).
Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4.
Ta có: D 4 = 87 , 5 12 , 5 D = 28 D 4 = 87 , 5 12 , 5 D = 28 (D)/(4)=(87,5)/(12,5)=>D=28\frac{\mathrm{D}}{4}=\frac{87,5}{12,5} \Rightarrow \mathrm{D}=28D4=87,512,5D=28. D là 14 Si 14 Si _(14)Si{ }_{14} \mathrm{Si}14Si (silicon).
Công thức hợp chất khí với hydrogen của D là SiH 4 SiH 4 SiH_(4)\mathrm{SiH}_{4}SiH4.
b) Oxide cao nhất: CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 SiO 2 SiO 2 SiO_(2)\mathrm{SiO}_{2}SiO2 đều là acidic oxide.
Hydroxide tương ứng: H 2 CO 3 , H 2 SiO 3 H 2 CO 3 , H 2 SiO 3 H_(2)CO_(3),H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}H2CO3,H2SiO3 đều là acid và tính acid H 2 CO 3 H 2 CO 3 H_(2)CO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{CO}_{3}H2CO3 mạnh hon H 2 SiO 3 H 2 SiO 3 H_(2)SiO_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3}H2SiO3.
6 C 6 C _(6)C{ }_{6} \mathrm{C}6C 14 Si 14 Si _(14)Si{ }_{14} \mathrm{Si}14Si nằm cùng nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Trong một nhóm A , theo chiều từ trên xuống dưới tính acid của hydroxide tương ứng giảm dần (theo xu hướng biến đổi tính phi kim).
8.15. a) Số mol khí = P V R T = 1 0 , 7437 0 , 082 ( 273 + 25 ) 0 , 03 ( mol ) = P V R T = 1 0 , 7437 0 , 082 ( 273 + 25 ) 0 , 03 ( mol ) =(P*V)/(R*T)=(1*0,7437)/(0,082*(273+25))~~0,03(mol)=\frac{\mathrm{P} \cdot \mathrm{V}}{\mathrm{R} \cdot \mathrm{T}}=\frac{1 \cdot 0,7437}{0,082 \cdot(273+25)} \approx 0,03(\mathrm{~mol})=PVRT=10,74370,082(273+25)0,03( mol).
M + 2 HCl MCl 2 + H 2 M + 2 HCl MCl 2 + H 2 M+2HClrarrMCl_(2)+H_(2)uarr\mathrm{M}+2 \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{MCl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \uparrowM+2HClMCl2+H2
Số mol M = mol M = molM=\mathrm{mol} \mathrm{M}=molM= số mol khí = 0 , 03 = 0 , 03 =0,03=0,03=0,03
M = 1 , 2 0 , 03 = 40 ( g / mol ) . M M = 1 , 2 0 , 03 = 40 ( g / mol ) . M =>M=(1,2)/(0,03)=40(g//mol).M\Rightarrow \mathrm{M}=\frac{1,2}{0,03}=40(\mathrm{~g} / \mathrm{mol}) . \mathrm{M}M=1,20,03=40( g/mol).M là Ca .
Vị trí trong bảng tuần hoàn của M : ô số 20 , chu kì 4 , nhóm IIA.
Cấu hình electron của M : [ 18 Ar ] 4 s 2 [ 18 Ar ] 4 s 2 [18Ar]4s^(2)[18 \mathrm{Ar}] 4 \mathrm{~s}^{2}[18Ar]4 s2.
b) Tính kim loại: 20 Ca < 19 K 20 Ca < 19 K _(20)Ca < _(19)K{ }_{20} \mathrm{Ca}<{ }_{19} \mathrm{~K}20Ca<19 K (trong cùng chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm).
Tính kim loại: 20 Ca > 12 Mg 20 Ca > 12 Mg _(20)Ca > _(12)Mg{ }_{20} \mathrm{Ca}>{ }_{12} \mathrm{Mg}20Ca>12Mg (trong cùng nhóm A , từ trên xuống dưới tính kim loại tăng).

Bài 9. ÔN TẬP CHƯƠNG 2

9.1. D 9.2. A 9.3. A 9.4. C 9.5. C 9.6. B
9.1. D 9.2. A 9.3. A 9.4. C 9.5. C 9.6. B| 9.1. D | 9.2. A | 9.3. A | 9.4. C | 9.5. C | 9.6. B | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
9.7. - Trong chu kì, đi từ trái qua phải bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng: do khi điện tích hạt nhân tăng (số electron lớp ngoài cùng tăng), lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng tăng dẫn đến bán kính nguyên tử giảm và khả năng thu electron tăng dẫn đến độ âm điện tăng.
  • Trong nhóm A , từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm: do khi số lớp electron tăng, lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng giảm dẫn đến bán kính nguyên tử tăng và khả năng thu electron giảm dẫn đến độ âm điện giảm.
    Như vậy, xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với độ âm điện.
    9.8. a) Xu hướng biến đổi tính kim loại, phi kim trong bảng tuần hoàn:
Trong chu kì, tính phi kim tăng từ trái qua phải; theo nhóm A , tính kim loại tăng từ trên xuống dưới. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là nguyên tố ở phía trên cùng bên phải trong bảng tuần hoàn, đó là fluorine ( 9 F ) 9 F (_(9)(F))\left({ }_{9} \mathrm{~F}\right)(9 F). Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là nguyên tố ở phía dưới cùng bên trái trong bảng tuần hoàn, đó là francium ( 87 Fr ), nhưng Fr là nguyên tố phóng xạ không bền nên thực tế nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là caesium ( 5 CS ) 5 CS (_(5)CS)\left({ }_{5} \mathrm{CS}\right)(5CS).
b) Trong bảng tuần hoàn, nếu kẻ một đường chéo qua 5 B , 14 Si , 33 As , 52 Te 5 B , 14 Si , 33 As , 52 Te 5B,14Si,33As,52Te5 \mathrm{~B}, 14 \mathrm{Si}, 33 \mathrm{As}, 52 \mathrm{Te}5 B,14Si,33As,52Te và 85At thì phần bên phải (trừ các khí hiếm nhóm VIIIA) là các phi kim, còn phần bên trái (trừ 1 H 1 H _(1)H{ }_{1} \mathrm{H}1H ) là các kim loại. Ngoai ra dãy lanthanide và actinide đều là các kim loại.
c) Nhóm IA gồm các kim loại kiềm là các kim loại mạnh nhất, nhóm VIIA gồm các halogen là các phi kim mạnh nhất.
9.9 a) Methadone có công thức phân tử C 21 H 27 NO C 21 H 27 NO C_(21)H_(27)NO\mathrm{C}_{21} \mathrm{H}_{27} \mathrm{NO}C21H27NO được cấu tạo bởi các nguyên tố C , H , O , N C , H , O , N C,H,O,N\mathrm{C}, \mathrm{H}, \mathrm{O}, \mathrm{N}C,H,O,N.
Vị trí trong bảng tuần hoàn:
  • Nguyên tố hydrogen ở ô số 1 , chu kì 1 , nhóm IA.
  • Ba nguyên tố C , N , O C , N , O C,N,O\mathrm{C}, \mathrm{N}, \mathrm{O}C,N,O đều nằm ở chu kì 2 , trong đó carbon ở ô số 6 nhóm IVA, nitrogen ở ô số 7 nhóm VA và oxygen ở ô số 8 nhóm VIA.
    b) - Độ âm điện: C < N < O C < N < O C < N < O\mathrm{C}<\mathrm{N}<\mathrm{O}C<N<O, do trong một chu kì, độ âm điện tăng dần theo sự tăng của điện tích hạt nhân.
  • Bán kính nguyên tử: C > N > O C > N > O C > N > O\mathrm{C}>\mathrm{N}>\mathrm{O}C>N>O, do trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần theo sự tăng của điện tích hạt nhân.
  • Tính phi kim: C < N < O C < N < O C < N < O\mathrm{C}<\mathrm{N}<\mathrm{O}C<N<O, do trong một chu kì, tính phi kim tăng dần theo sự tăng của điện tích hạt nhân.
    9.10. a) Số đơn vị điện tích hạt nhân = = === số proton = = === số electron = 16 = 16 =16=16=16.
Số khối = 32 = 32 =32=32=32 và số neutron = 32 16 = 16 = 32 16 = 16 =32-16=16=32-16=16=3216=16.
b) Cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 4 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 4 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(4)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{4}1 s22 s22p63 s23p4; ô số 16 , chu kì 3 , nhóm VIA.
c) Nguyên tố X là phi kim, do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm electron để có cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet.
d) Hoá trị cao nhất của X với oxygen là VI , công thức XO 3 XO 3 XO_(3)\mathrm{XO}_{3}XO3 và là acidic oxide. Công thức hydroxide tương ứng H 2 XO 4 H 2 XO 4 H_(2)XO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{XO}_{4}H2XO4 và là acid.
9.11. a) Vị trí trong bảng tuần hoàn: Z = 15 Z = 15 Z=15Z=15Z=15 ở ô số 15 , chu kì 3 , nhóm VA.
Z = 62 Z = 62 Z=62Z=62Z=62 ở ô số 62 , chu kì 6 , nhóm IIIB.
b) Cấu hình electron: Z = 15 [ 10 Ne ] 3 s 2 3 p 3 Z = 15 [ 10 Ne ] 3 s 2 3 p 3 Z=15∼[10Ne]3s^(2)3p^(3)Z=15 \sim[10 \mathrm{Ne}] 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{3}Z=15[10Ne]3 s23p3 và là nguyên tố p . Z = 62 [ 54 X e ] 4 f 6 6 s 2 Z = 62 [ 54 X e ] 4 f 6 6 s 2 Z=62∼[54 Xe]4f^(6)6s^(2)Z=62 \sim[54 X e] 4 \mathrm{f}^{6} 6 \mathrm{~s}^{2}Z=62[54Xe]4f66 s2 và là nguyên tố f .
c) Công thức hợp chất:
Z = 15 Z = 15 -Z=15-\mathrm{Z}=15Z=15 : oxide cao nhất X 2 O 5 X 2 O 5 X_(2)O_(5)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{5}X2O5; hydroxide H 3 XO 4 H 3 XO 4 H_(3)XO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{XO}_{4}H3XO4.
Z = 62 Z = 62 -Z=62-\mathrm{Z}=62Z=62 : oxide cao nhất X 2 O 3 X 2 O 3 X_(2)O_(3)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{3}X2O3; hydroxide X ( OH ) 3 X ( OH ) 3 X(OH)_(3)\mathrm{X}(\mathrm{OH})_{3}X(OH)3.
d) Tính chất:
Z = 15 Z = 15 Z=15\mathrm{Z}=15Z=15 : phi kim trung binh; X 2 O 5 X 2 O 5 X_(2)O_(5)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{5}X2O5 acidic oxide; H 3 XO 4 H 3 XO 4 H_(3)XO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{XO}_{4}H3XO4 acid trung binh.
Z = 62 Z = 62 Z=62\mathrm{Z}=62Z=62 : kim loại chuyển tiếp; X 2 O 3 X 2 O 3 X_(2)O_(3)\mathrm{X}_{2} \mathrm{O}_{3}X2O3 basic oxide; X ( OH ) 3 X ( OH ) 3 X(OH)_(3)\mathrm{X}(\mathrm{OH})_{3}X(OH)3 base.
9.12. a) Li và F nằm cùng chu kì 2 . Trong chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng (số electron lớp ngoài cùng tăng), lực hút giữa hạt nhân với electron ngoài cùng tăng dẫn đến bán kính nguyên tử giảm. Bán kính nguyên tử Li > F Li > F Li > F\mathrm{Li}>\mathrm{F}Li>F.
b) Li Li + + e Li Li + + e LirarrLi^(+)+e\mathrm{Li} \rightarrow \mathrm{Li}^{+}+\mathrm{e}LiLi++e.
Khi một nguyên tử Li nhường 1 electron để tạo thành ion dương, các electron còn lại bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân làm cho bán kính ion giảm. Ở ion Li + Li + Li^(+)\mathrm{Li}^{+}Li+, sự giảm bán kính là đặc biệt lớn khi cả lớp electron ngoài cùng bị mất đi (khi đó lớp electron thứ nhất, lớp K trở thành lớp ngoài cùng).
Bán kính cation luôn nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng: r Li > r Li + r Li > r Li + r_(Li) > r_(Li^(+))\mathrm{r}_{\mathrm{Li}}>\mathrm{r}_{\mathrm{Li}^{+}}rLi>rLi+.
c) O + 2 e O 2 O + 2 e O 2 O+2erarrO^(2-)\mathrm{O}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{O}^{2-}O+2eO2.
Khi nguyên tử O nhận thêm electron để tạo thành anion, điện tích dương của hạt nhân không đổi, điện tích âm tăng nên electron bị hút vào hạt nhân yếu hơn, ngoài ra electron được nhận thêm làm tăng tương tác đẩy electron electron, làm cho kích thước nguyên tử tăng lên.
Bán kính anion luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử tương úng: r O 2 > ro r O 2 > ro r_(O^(2-)) > ro\mathrm{r}_{\mathrm{O}^{2-}}>\mathrm{ro}rO2>ro.
d) Hai ion N 3 N 3 N^(3-)\mathrm{N}^{3-}N3 F F F^(-)\mathrm{F}^{-}Fcủa hai nguyên tố ở cùng chu kì 2 . Sự giảm bán kính ion của các nguyên tố trong một chu kì còn mạnh hơn sự giảm bán kính nguyên tử, là do các ion đều có cùng số electron lớp ngoài cùng, điện tích hạt nhân tăng lên sẽ tương tác với cùng một số electron làm co kích thước dần.
Bán kính ion: N 3 > F N 3 > F N^(3-) > F^(-)\mathrm{N}^{3-}>\mathrm{F}^{-}N3>F.
9.13. a) Gọi số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X , Y , Z X , Y , Z X,Y,Z\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z}X,Y,Z lần lượt là P 1 , P 2 , P 3 P 1 , P 2 , P 3 P_(1),P_(2),P_(3)\mathrm{P}_{1}, \mathrm{P}_{2}, \mathrm{P}_{3}P1,P2,P3. Trong đó P 1 < P 2 < P 3 P 1 < P 2 < P 3 P_(1) < P_(2) < P_(3)\mathrm{P}_{1}<\mathrm{P}_{2}<\mathrm{P}_{3}P1<P2<P3. Ta có : P 1 + P 2 + P 3 = 39 P 1 + P 2 + P 3 = 39 P_(1)+P_(2)+P_(3)=39\mathrm{P}_{1}+\mathrm{P}_{2}+\mathrm{P}_{3}=39P1+P2+P3=39
P 2 = P 1 + P 3 2 P 2 = P 1 + P 3 2 P_(2)=(P_(1)+P_(3))/(2)P_{2}=\frac{P_{1}+P_{3}}{2}P2=P1+P32
Giải hệ (I) và (II), ta được: P 2 = 13 P 2 = 13 P_(2)=13\mathrm{P}_{2}=13P2=13.
Y là nhôm ( Al ).
Cấu hình electron của Y : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(1)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{1}1 s22 s22p63 s23p1.
Ta có P 1 < 13 < P 3 P 1 < 13 < P 3 P_(1) < 13 < P_(3)\mathrm{P}_{1}<13<\mathrm{P}_{3}P1<13<P3 X , Y , Z X , Y , Z X,Y,Z\mathrm{X}, \mathrm{Y}, \mathrm{Z}X,Y,Z thuộc cùng một chu kì nên P 1 11 P 1 11 P_(1) >= 11\mathrm{P}_{1} \geq 11P111
P 1 = 11 P 1 = 11 =>P_(1)=11\Rightarrow \mathrm{P}_{1}=11P1=11 hoặc P 1 = 12 P 1 = 12 P_(1)=12\mathrm{P}_{1}=12P1=12.
Khi P 1 = 11 P 1 = 11 P_(1)=11\mathrm{P}_{1}=11P1=11 thì X là Na (sodium) không phù hợp vì Na tác dụng với nước ngay ở điều kiện thường.
Vậy X là Mg (magnesium), có P 1 = 12 P 1 = 12 P_(1)=12\mathrm{P}_{1}=12P1=12 và cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2}1 s22 s22p63 s2.
P 3 = 14 P 3 = 14 =>P_(3)=14\Rightarrow \mathrm{P}_{3}=14P3=14 và Z là Si (silicon), có cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 2 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(2)1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{2}1 s22 s22p63 s23p2.
b) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần:
  • Độ âm điện: Mg < Al < Si Mg < Al < Si Mg < Al < Si\mathrm{Mg}<\mathrm{Al}<\mathrm{Si}Mg<Al<Si.
  • Bán kính nguyên tử: Mg > Al > Si Mg > Al > Si Mg > Al > Si\mathrm{Mg}>\mathrm{Al}>\mathrm{Si}Mg>Al>Si.
    c) Tính base: Mg ( OH ) 2 > Al ( OH ) 3 > H 2 SiO 3 H 2 O Mg ( OH ) 2 > Al ( OH ) 3 > H 2 SiO 3 H 2 O Mg(OH)_(2) > Al(OH)_(3) > H_(2)SiO_(3)*H_(2)O\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}>\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}Mg(OH)2>Al(OH)3>H2SiO3H2O.
    Mg ( OH ) 2 Mg ( OH ) 2 Mg(OH)_(2)\mathrm{Mg}(\mathrm{OH})_{2}Mg(OH)2 là một base yếu, Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính và H 2 SiO 3 H 2 O H 2 SiO 3 H 2 O H_(2)SiO_(3)*H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{SiO}_{3} \cdot \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2SiO3H2O là một acid yếu.
    9.14. a) Gọi số mol Na , Al mol Na , Al molNa,Al\mathrm{mol} \mathrm{Na}, \mathrm{Al}molNa,Al lần lượt là x và y .
Số mol H 2 = PV RT = 1 , 3367 0 , 082 298 = 0 , 0547 ( mol ) mol H 2 = PV RT = 1 , 3367 0 , 082 298 = 0 , 0547 ( mol ) molH_(2)=(PV)/(RT)=(1,3367)/(0,082*298)=0,0547(mol)\mathrm{mol} \mathrm{H}_{2}=\frac{\mathrm{PV}}{\mathrm{RT}}=\frac{1,3367}{0,082 \cdot 298}=0,0547(\mathrm{~mol})molH2=PVRT=1,33670,082298=0,0547( mol).
Theo phương trình hoá học: 1 mol Na giải phóng 0 , 5 mol H 2 0 , 5 mol H 2 0,5molH_(2)0,5 \mathrm{~mol} \mathrm{H}_{2}0,5 molH2;
1 mol Al giải phóng 1 , 5 mol H 2 1 , 5 mol H 2 1,5molH_(2)1,5 \mathrm{~mol} \mathrm{H}_{2}1,5 molH2.
(I) 0 , 5 x + 1 , 5 y = 0 , 0547 (I) 0 , 5 x + 1 , 5 y = 0 , 0547 {:(I)=>0","5x+1","5y=0","0547:}\begin{equation*} \Rightarrow 0,5 x+1,5 y=0,0547 \tag{I} \end{equation*}(I)0,5x+1,5y=0,0547
Theo bài ra ta có: 23 x + 27 y = 1 , 0 23 x + 27 y = 1 , 0 23x+27y=1,023 \mathrm{x}+27 \mathrm{y}=1,023x+27y=1,0
Giải hệ (I) và (II), ta được: x = 0 , 0011 , y = 0 , 0361 x = 0 , 0011 , y = 0 , 0361 x=0,0011,y=0,0361\mathrm{x}=0,0011, \mathrm{y}=0,0361x=0,0011,y=0,0361.
Khối lượng Al là: 0 , 0361 27 = 0 , 9747 ( g ) 0 , 0361 27 = 0 , 9747 ( g ) 0,0361*27=0,9747(g)0,0361 \cdot 27=0,9747(\mathrm{~g})0,036127=0,9747( g) có độ tinh khiết bằng 97 , 47 % 97 , 47 % 97,47%97,47 \%97,47%.
b) Oxide cao nhất: Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3; hydroxide tương ứng: NaOH và Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3.
c) Na 2 O Na 2 O Na_(2)O\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}Na2O là basic oxide mạnh, còn Al 2 O 3 Al 2 O 3 Al_(2)O_(3)\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Al2O3 là oxide lưỡng tính.
NaOH là base mạnh còn Al ( OH ) 3 Al ( OH ) 3 Al(OH)_(3)\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính.
So sánh tính base: Na 2 O > Al 2 O 3 Na 2 O > Al 2 O 3 Na_(2)O > Al_(2)O_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}>\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}Na2O>Al2O3 NaOH > Al ( OH ) 3 NaOH > Al ( OH ) 3 NaOH > Al(OH)_(3)\mathrm{NaOH}>\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}NaOH>Al(OH)3.
9.15. a) Hợp chất khí của R với hydrogen có dạng RH 3 RH 3 RH_(3)\mathrm{RH}_{3}RH3.
Ta có : R 3 = 91 , 18 8 , 82 R = 31 R 3 = 91 , 18 8 , 82 R = 31 (R)/(3)=(91,18)/(8,82)=>R=31\frac{R}{3}=\frac{91,18}{8,82} \Rightarrow R=31R3=91,188,82R=31. R R RRR P P PPP (phosphorus).
Vị trí trong bảng tuần hoàn của R : ô số 15 , chu kì 3 , nhóm VA .
b) Cấu hình electron của R : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 3 R : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 3 R:1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(3)R: 1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{3}R:1s22s22p63s23p3

c) - Tính chất đơn chất: nguyên tố P là phi kim trung bình:
  • Phản ứng với oxygen tạo oxide.
  • Phản ứng với chlorine tạo phosphorus chloride.
  • Phản ứng với kim loại tạo phosphide.
  • Tính chất hợp chất: P 2 O 5 P 2 O 5 P_(2)O_(5)\mathrm{P}_{2} \mathrm{O}_{5}P2O5 là acidic oxide phản ứng với nước tạo hydroxide tương ứng H 3 PO 4 H 3 PO 4 H_(3)PO_(4)\mathrm{H}_{3} \mathrm{PO}_{4}H3PO4 là acid.
    9.16. Số mol H 2 = 0 , 025 mol mol H 2 = 0 , 025 mol molH_(2)=0,025mol\mathrm{mol} \mathrm{H}_{2}=0,025 \mathrm{~mol}molH2=0,025 mol; số mol Na 2 SO 4 mol Na 2 SO 4 molNa_(2)SO_(4)\mathrm{mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}molNa2SO4 0 , 009 mol 0 , 009 mol 0,009mol0,009 \mathrm{~mol}0,009 mol 0 , 0105 mol 0 , 0105 mol 0,0105mol0,0105 \mathrm{~mol}0,0105 mol.
Kí hiệu hai kim loại kiềm kế tiếp là M , có nguyên tử khối trung bình là M M ¯ bar(M)\overline{\mathrm{M}}M.
Ba + 2 H 2 O Ba ( OH ) 2 + H 2 2 M + 2 H 2 O 2 MOH + H 2 Ba + 2 H 2 O Ba ( OH ) 2 + H 2 2 M + 2 H 2 O 2 MOH + H 2 {:[Ba+2H_(2)OrarrBa(OH)_(2)+H_(2)],[2M+2H_(2)Orarr2MOH+H_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{Ba}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{H}_{2} \\ & 2 \mathrm{M}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow 2 \mathrm{MOH}+\mathrm{H}_{2} \end{aligned}Ba+2H2OBa(OH)2+H22M+2H2O2MOH+H2
Ba ( OH ) 2 + Na 2 SO 4 BaSO 4 + 2 NaOH Ba ( OH ) 2 + Na 2 SO 4 BaSO 4 + 2 NaOH Ba(OH)_(2)+Na_(2)SO_(4)rarrBaSO_(4)+2NaOH\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+2 \mathrm{NaOH}Ba(OH)2+Na2SO4BaSO4+2NaOH ( số mol Ba 2 + = mol Ba 2 + = molBa^(2+)=\mathrm{mol} \mathrm{Ba}^{2+}=molBa2+= số mol SO 4 2 mol SO 4 2 molSO_(4)^(2-)\mathrm{mol} \mathrm{SO}_{4}^{2-}molSO42 )
Khi thêm 0 , 009 mol Na 2 SO 4 , Ba 2 + 0 , 009 mol Na 2 SO 4 , Ba 2 + 0,009molNa_(2)SO_(4),Ba^(2+)0,009 \mathrm{~mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{Ba}^{2+}0,009 molNa2SO4,Ba2+ dư: số mol Ba = mol Ba = molBa=\mathrm{mol} \mathrm{Ba}=molBa= số mol Ba 2 + > 0 , 009 mol mol Ba 2 + > 0 , 009 mol molBa^(2+) > 0,009mol\mathrm{mol} \mathrm{Ba}^{2+}>0,009 \mathrm{~mol}molBa2+>0,009 mol.
Khi thêm 0 , 0105 mol Na 2 SO 4 , SO 4 2 0 , 0105 mol Na 2 SO 4 , SO 4 2 0,0105molNa_(2)SO_(4),SO_(4)^(2-)0,0105 \mathrm{~mol} \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{SO}_{4}^{2-}0,0105 molNa2SO4,SO42 dư: số mol Ba = mol Ba = molBa=\mathrm{mol} \mathrm{Ba}=molBa= số mol Ba 2 + < 0 , 0105 mol mol Ba 2 + < 0 , 0105 mol molBa^(2+) < 0,0105mol\mathrm{mol} \mathrm{Ba}^{2+}<0,0105 \mathrm{~mol}molBa2+<0,0105 mol. Coi số mol Ba và M M MMM lần lượt là x x xxx y y yyy.
Ta có: 137 x + M y = 2 , 3 137 x + M ¯ y = 2 , 3 137x+ bar(M)y=2,3137 \mathrm{x}+\overline{\mathrm{M}} \mathrm{y}=2,3137x+My=2,3
(I) x + 0 , 5 y = 0 , 025 (I) x + 0 , 5 y = 0 , 025 {:(I)x+0","5y=0","025:}\begin{equation*} x+0,5 y=0,025 \tag{I} \end{equation*}(I)x+0,5y=0,025
Với 0 , 009 < x < 0 , 0105 0 , 019 < y < 0 , 032 0 , 009 < x < 0 , 0105 0 , 019 < y < 0 , 032 0,009 < x < 0,0105=>0,019 < y < 0,0320,009<\mathrm{x}<0,0105 \Rightarrow 0,019<\mathrm{y}<0,0320,009<x<0,01050,019<y<0,032.
Ghép (I) và (II), ta được: ( 68 , 5 M ) y = 1 , 125 ( 68 , 5 M ¯ ) y = 1 , 125 (68,5- bar(M))y=1,125(68,5-\overline{\mathrm{M}}) \mathrm{y}=1,125(68,5M)y=1,125 hay y = 1 , 125 68 , 5 M y = 1 , 125 68 , 5 M ¯ y=(1,125)/(68,5- bar(M))\mathrm{y}=\frac{1,125}{68,5-\overline{\mathrm{M}}}y=1,12568,5M
0 , 019 < 1 , 125 68 , 5 M < 0 , 032 26 , 92 < M < 36 , 79 0 , 019 < 1 , 125 68 , 5 M ¯ < 0 , 032 26 , 92 < M ¯ < 36 , 79 0,019 < (1,125)/(68,5- bar(M)) < 0,032=>26,92 < bar(M) < 36,790,019<\frac{1,125}{68,5-\overline{\mathrm{M}}}<0,032 \Rightarrow 26,92<\overline{\mathrm{M}}<36,790,019<1,12568,5M<0,03226,92<M<36,79.
=>\Rightarrow Hai kim loại kiềm thoả mãn đề bài là sodium (23) và potassium (39).

CHUONG 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Bài 10. QUY TÁC OCTET
10.1. B 10.2. D 10.3. A 10.4. B 10.5. C 10.6. D 10.7. B
10.1. B 10.2. D 10.3. A 10.4. B 10.5. C 10.6. D 10.7. B| 10.1. B | 10.2. D | 10.3. A | 10.4. B | 10.5. C | 10.6. D | 10.7. B | | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: |
10.8. - Nguyên tử khí hiếm đều có cấu hình electron bão hoà là ns 2 np 6 ns 2 np 6 ns^(2)np^(6)\mathrm{ns}^{2} \mathrm{np}^{6}ns2np6 (trự helium có cấu hình 1 s 2 1 s 2 1s^(2)1 \mathrm{~s}^{2}1 s2 ) làm cho nguyên tử khí hiếm rất bền vững nên các nguyên tử khí hiếm rất khó tham gia phản ứng hoá học. Trong tự nhiên, các khí hiếm đều tồn tại ở trạng thái nguyên tử (hay còn gọi là phân tử một nguyên tử) tự do, bền vững (nên còn gọi là các khí trơ).
  • Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm, ví dự: H 2 , Cl 2 , HCl , CO 2 , H 2 , Cl 2 , HCl , CO 2 , H_(2),Cl_(2),HCl,CO_(2),dots\mathrm{H}_{2}, \mathrm{Cl}_{2}, \mathrm{HCl}, \mathrm{CO}_{2}, \ldotsH2,Cl2,HCl,CO2, hay tự tập hợp lại thành các khối tinh thể, ví dự: tinh thể NaCl , NaCl , NaCl,dots\mathrm{NaCl}, \ldotsNaCl,
    10.9. - Nguyên tử potassium chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ dàng nhường đi electron này để tạo thành ion dương. Ion dương ( K + ) K + (K^(+))\left(\mathrm{K}^{+}\right)(K+)có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống với khí hiếm argon ( 3 s 2 3 p 6 3 s 2 3 p 6 3s^(2)3p^(6)3 s^{2} 3 p^{6}3s23p6 ) đứng trước potassium trong bảng tuần hoàn.
  • Nguyên tử bromine có 7 electron ở lớp electron ngoài cùng nên dễ dàng nhận thêm 1 electron tạo ra anion bromide ( Br Br Br^(-)\mathrm{Br}^{-}Br) có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống với khí hiếm krypton ( 4 s 2 4 p 6 4 s 2 4 p 6 4s^(2)4p^(6)4 \mathrm{~s}^{2} 4 \mathrm{p}^{6}4 s24p6 ), đứng sau bromine trong bảng tuần hoàn.
    10.10. - Khi hình thành liên kết H + Cl H Cl H + Cl H Cl H+ClrarrH-Cl\mathrm{H}+\mathrm{Cl} \rightarrow \mathrm{H}-\mathrm{Cl}H+ClHCl thì hệ toả ra năng lượng và ngược lại khi phá vỡ liên kết H Cl H + Cl H Cl H + Cl H-ClrarrH+Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl} \rightarrow \mathrm{H}+\mathrm{Cl}HClH+Cl thì hệ thu thêm năng lượng.
  • Xét về mặt năng lượng thì phân tử H Cl H Cl H-Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl}HCl có năng lượng nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H và Cl riêng rẽ. Trong hai hệ đó thì hệ H Cl H Cl H-Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl}HCl bền hơn hệ H và Cl .
    10.11. Cấu hình electron của nguyên tử Na :
Cấu hình electron của nguyên tử S :
Khi Na kết hợp với S , mỗi nguyên tử Na nhường đi 1 electron hoá trị duy nhất để tạo thành cation Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+có 8 electron ở vỏ nguyên tử giống với khí hiếm neon. Nguyên tử S có 6 electron hoá trị nhận thêm 2 electron từ hai nguyên tử Na tạo thành ion sulfide S 2 S 2 S^(2-)\mathrm{S}^{2-}S2 có 8 electron ở vỏ nguyên tử giống với khí hiếm argon.
Hai nguyên tử Na và S đều đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet trong phân tử sodium sulfide Na 2 S Na 2 S Na_(2)S\mathrm{Na}_{2} \mathrm{~S}Na2 S.
10.12. - Phân tử O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 :
: o ¨ : + : o ¨ :⟶: o ¨ :: o ¨ : hay : o ¨ = o ¨ : : o ¨ : + : o ¨ :⟶: o ¨ :: o ¨ :  hay  : o ¨ = o ¨ : :o^(¨):+:o^(¨): longrightarrow :o^(¨)::o^(¨):" hay ":o^(¨)=o^(¨):: \ddot{o}:+: \ddot{o}: \longrightarrow: \ddot{o}:: \ddot{o}: \text { hay }: \ddot{o}=\ddot{o}::o¨:+:o¨:⟶:o¨::o¨: hay :o¨=o¨:
  • Phân tử CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 :
: O ¨ : + : c : + : O ¨ :⟶ :o :: c :: hay : O ˙ = c = 0 : : O ¨ : + : c : + : O ¨ :⟶  :o  :: c ::  hay  : O ˙ = c = 0 : :O^(¨):+:c:+:O^(¨): longrightarrow" :o "::c::@*" hay ":O^(˙)=c=0:: \ddot{\mathrm{O}}:+: c:+: \ddot{\mathrm{O}}: \longrightarrow \text { :o }:: c:: \circ \cdot \text { hay }: \dot{\mathrm{O}}=c=0::O¨:+:c:+:O¨:⟶ :o ::c:: hay :O˙=c=0:
  • Phân tử KBr:
K + : Br ¨ [ K ] + + [ : Br ¨ : ] K + : Br ¨ [ K ] + + [ : Br ¨ : ] K*+:Br^(¨)*longrightarrow[K]^(+)+[:Br^(¨):]^(-)\mathrm{K} \cdot+: \ddot{\mathrm{Br}} \cdot \longrightarrow[\mathrm{~K}]^{+}+[: \ddot{\mathrm{Br}}:]^{-}K+:Br¨[ K]++[:Br¨:]
  • Phân tử CaCl 2 CaCl 2 CaCl_(2)\mathrm{CaCl}_{2}CaCl2 :

    10.13. CaCO 3 CaCO 3 -CaCO_(3)-\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 :
    O=C1O[GeH]O1OOGeHO

    Ba ( NO 3 ) 2 Ba NO 3 2 -Ba(NO_(3))_(2)-\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}Ba(NO3)2 :

    Al 2 ( SO 4 ) 3 : Al 2 SO 4 3 : -Al_(2)(SO_(4))_(3):-\mathrm{Al}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}:Al2(SO4)3:
    O=S1(=O)O[Al](OS(=O)(=O)O[Al]2O[Sb](=O)(O)O2)O1OSOOAlOSOOOAlOSbOOHOO

    10.14. a) A thuộc nhóm IVA và D D DDD thuộc nhóm VIA =>\Rightarrow số oxi hoá cao nhất của A trong X là +4 còn số oxi hoá của D trong X là -2 .
    Công thức phân tử X có dạng AD 2 AD 2 AD_(2)\mathrm{AD}_{2}AD2. Ta có: A + 2 D = 76 A + 2 D = 76 A+2D=76\mathrm{A}+2 \mathrm{D}=76A+2D=76.
    =>\Rightarrow Nguyên tử khối trung bình của A , D A , D A,DA, DA,D là: 76 3 = 25 , 33 76 3 = 25 , 33 (76)/(3)=25,33\frac{76}{3}=25,33763=25,33.
    A A =>A\Rightarrow AA D D DDD thuộc chu kì 2 , 3 2 , 3 2,3=>2,3 \Rightarrow2,3 Có các cặp nguyên tố sau:
    C = 12 C = 12 C=12\mathrm{C}=12C=12 O = 16 ; C = 12 O = 16 ; C = 12 O=16;C=12\mathrm{O}=16 ; \mathrm{C}=12O=16;C=12 S = 32 ; Si = 28 S = 32 ; Si = 28 S=32;Si=28\mathrm{S}=32 ; \mathrm{Si}=28S=32;Si=28 O = 16 ; Si = 28 O = 16 ; Si = 28 O=16;Si=28\mathrm{O}=16 ; \mathrm{Si}=28O=16;Si=28 S = 32 S = 32 S=32\mathrm{S}=32S=32.
    C = 12 C = 12 C=12\mathrm{C}=12C=12 S = 32 S = 32 S=32\mathrm{S}=32S=32 thoả mãn A + 2 D = 76 A + 2 D = 76 A+2D=76=>\mathrm{A}+2 \mathrm{D}=76 \RightarrowA+2D=76 Công thức X : CS 2 X : CS 2 X:CS_(2)\mathrm{X}: \mathrm{CS}_{2}X:CS2.
    b) Đề xuất công thức cấu tạo: S = C = S . CS 2 S = C = S . CS 2 @^(@)S=C=S_(@)^(@).CS_(2)\stackrel{\circ}{\circ} \mathrm{S}=\mathrm{C}=\mathrm{S}_{\circ}^{\circ} . \mathrm{CS}_{2}S=C=S.CS2 có cấu trúc thẳng giống CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2.
Các nguyên tử C C CCC S S SSS đều có 8 electron lớp ngoài cùng theo quy tắc octet.

Bài 11. LIÊN KẾT ION

11.1 . C 11.1 . C 11.1.C11.1 . \mathrm{C}11.1.C 11.2 . A 11.2 . A 11.2.A11.2 . \mathrm{A}11.2.A 11.3 . D 11.3 . D 11.3.D11.3 . \mathrm{D}11.3.D 11.4 . B 11.4 . B 11.4.B11.4 . \mathrm{B}11.4.B
11.5 . C 11.5 . C 11.5.C11.5 . \mathrm{C}11.5.C 11.6 . B 11.6 . B 11.6.B11.6 . \mathrm{B}11.6.B 11.7 . B 11.7 . B 11.7.B11.7 . \mathrm{B}11.7.B 11.8 . C 11.8 . C 11.8.C11.8 . \mathrm{C}11.8.C
11.1.C 11.2.A 11.3.D 11.4.B 11.5.C 11.6.B 11.7.B 11.8.C| $11.1 . \mathrm{C}$ | $11.2 . \mathrm{A}$ | $11.3 . \mathrm{D}$ | $11.4 . \mathrm{B}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | | $11.5 . \mathrm{C}$ | $11.6 . \mathrm{B}$ | $11.7 . \mathrm{B}$ | $11.8 . \mathrm{C}$ |
11.9. Phương trình biểu diễn sự hình thành các ion:
K K + + 1 e K K + + 1 e KrarrK^(+)+1e\mathrm{K} \rightarrow \mathrm{K}^{+}+1 \mathrm{e}KK++1e
Be Be 2 + + 2 e Be Be 2 + + 2 e BerarrBe^(2+)+2e\mathrm{Be} \rightarrow \mathrm{Be}^{2+}+2 \mathrm{e}BeBe2++2e
Cr Cr 3 + + 3 e Cr Cr 3 + + 3 e CrrarrCr^(3+)+3e\mathrm{Cr} \rightarrow \mathrm{Cr}^{3+}+3 \mathrm{e}CrCr3++3e
F + e F F + e F F+erarrF^(-)\mathrm{F}+\mathrm{e} \rightarrow \mathrm{F}^{-}F+eF
Se + 2 e Se 2 Se + 2 e Se 2 Se+2erarrSe^(2-)\mathrm{Se}+2 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{Se}^{2-}Se+2eSe2
N + 3 e N 3 N + 3 e N 3 N+3erarrN^(3-)\mathrm{N}+3 \mathrm{e} \rightarrow \mathrm{N}^{3-}N+3eN3
11.10. a) Cấu hình electron:
(IV) 20 Ca 2 + : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 (I) 13 Al 3 + : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 9 F : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 (III) 16 S 2 : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 7 N 3 : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 (V) (IV) 20 Ca 2 + : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6  (I)  13 Al 3 + : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 9 F : 1 s 2 2 s 2 2 p 6  (III)  16 S 2 : 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 7 N 3 : 1 s 2 2 s 2 2 p 6  (V)  {:(IV){:[20Ca^(2+):1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)," (I) "13Al^(3+):1s^(2)2s^(2)2p^(6)],[9F^(-):1s^(2)2s^(2)2p^(6)," (III) "16S^(2-):1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)],[7N^(3-):1s^(2)2s^(2)2p^(6)," (V) "]:}:}\begin{array}{lll} 20 \mathrm{Ca}^{2+}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} & \text { (I) } 13 \mathrm{Al}^{3+}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} \\ 9 \mathrm{~F}^{-}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} & \text { (III) } 16 \mathrm{~S}^{2-}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} 3 \mathrm{~s}^{2} 3 \mathrm{p}^{6} \\ 7 \mathrm{~N}^{3-}: 1 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{~s}^{2} 2 \mathrm{p}^{6} & \text { (V) } \tag{IV} \end{array}(IV)20Ca2+:1 s22 s22p63 s23p6 (I) 13Al3+:1 s22 s22p69 F:1 s22 s22p6 (III) 16 S2:1 s22 s22p63 s23p67 N3:1 s22 s22p6 (V) 
b) Các cấu hình (II), (III), (V) giống cấu hình electron của khí hiếm 10 Ne .
Các cấu hình (I), (IV) giống cấu hình electron của khí hiếm 18 Ar .
11.11. Các hợp chất ion thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng vì hợp chất ion có cấu trúc mạng tinh thể ion. Lực tĩnh điện mạnh giữa các phần tử mạng với nhau làm cho khoảng cách giữa các phần tử ngắn lại.
11.12. Những phân tử có liên kết ion là: K 2 O , K 2 S , NaCl , CaF 2 K 2 O , K 2 S , NaCl , CaF 2 K_(2)O,K_(2)S,NaCl,CaF_(2)\mathrm{K}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{K}_{2} \mathrm{~S}, \mathrm{NaCl}, \mathrm{CaF}_{2}K2O,K2 S,NaCl,CaF2.
11.13. Các hợp chất ion là: KF , K 2 O , CaF 2 , CaO KF , K 2 O , CaF 2 , CaO KF,K_(2)O,CaF_(2),CaO\mathrm{KF}, \mathrm{K}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{CaF}_{2}, \mathrm{CaO}KF,K2O,CaF2,CaO.
11.14. a) Magnesium fluoride:
: F ¨ . + Mg : + F ¨ :→ [ : F ¨ : ] + [ Mg ] 2 + + [ : F ¨ : ] MgF 2 : F ¨ . + Mg : + F ¨ :→ [ : F ¨ : ] + [ Mg ] 2 + + [ : F ¨ : ] MgF 2 :F^(¨).+Mg:+*F^(¨): rarr[:F^(¨):]^(-)+[Mg]^(2+)+[:F^(¨):]^(-)rarrMgF_(2): \ddot{\mathrm{F}} .+\mathrm{Mg}:+\cdot \ddot{\mathrm{F}}: \rightarrow[: \ddot{\mathrm{F}}:]^{-}+[\mathrm{Mg}]^{2+}+[: \ddot{\mathrm{F}}:]^{-} \rightarrow \mathrm{MgF}_{2}:F¨.+Mg:+F¨:→[:F¨:]+[Mg]2++[:F¨:]MgF2
b) Potassium fluoride:
K + : F ¨ :→ [ K ] + + [ : F ¨ : ] K F K + : F ¨ :→ [ K ] + + [ : F ¨ : ] K F K*+:F^(¨): rarr[K]^(+)+[:F^(¨):]^(-)rarr KFK \cdot+: \ddot{F}: \rightarrow[K]^{+}+[: \ddot{F}:]^{-} \rightarrow K FK+:F¨:→[K]++[:F¨:]KF
c) Sodium oxide:
Na + 0 . ¨ 0 . + Na [ Na ] + + [ : 0 . ¨ : ] 2 + [ Na + Na 2 O Na + 0 . ¨ 0 . + Na [ Na ] + + [ : 0 . ¨ : ] 2 + Na + Na 2 O Na*+0.^(¨)_(0.)+*Nararr[Na]^(+)+[:0.^(¨):]^(2-)+[Na^(+)rarrNa_(2)O:}\mathrm{Na} \cdot+\ddot{0 .}{ }_{0 .}+\cdot \mathrm{Na} \rightarrow[\mathrm{Na}]^{+}+[: \ddot{0 .}:]^{2-}+\left[\mathrm{Na}^{+} \rightarrow \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}\right.Na+0.¨0.+Na[Na]++[:0.¨:]2+[Na+Na2O
d) Calcium oxide:
Ca + 0 ¨ [ Ca ] 2 + + [ : : O : O : ] 2 CaO Ca + 0 ¨ [ Ca ] 2 + + [ : : O : O : ] 2 CaO *Ca*+*0^(¨)*rarr[Ca]^(2+)+[::O_(:O):]^(2-)rarrCaO\cdot \mathrm{Ca} \cdot+\cdot \ddot{0} \cdot \rightarrow[\mathrm{Ca}]^{2+}+[: \underset{: O}{: O}:]^{2-} \rightarrow \mathrm{CaO}Ca+0¨[Ca]2++[::O:O:]2CaO
11.15. a) Khi nhận electron, nguyên tử X biến thành anion X X X^(-)\mathrm{X}^{-}X.
Cấu hình electron của X X XXX 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 , X 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 , X 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(5),X1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{5}, X1s22s22p63s23p5,X là chlorine.
X là phi kim điển hình.
b) Barium là nguyên tố kim loại điển hình ở chu kì 6 , nhóm IIA. Barium dễ nhường 2 electron hoá trị và tạo ra cation có điện tích 2 + 2 + 2+2+2+. Khi chlorine kết hợp với barium, nguyên tử barium nhường 2 electron cho hai nguyên tử chlorine (mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron), tạo thành các ion Ba 2 + Ba 2 + Ba^(2+)\mathrm{Ba}^{2+}Ba2+ Cl Cl Cl^(-)\mathrm{Cl}^{-}Cl. Các ion này mang điện trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
11.16. a) Nguyên tử X X XXX chỉ có 7 electron trên phân lớp s s sss nên cấu hình electron của X X XXX là: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(1)1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{1}1s22s22p63s23p64s1.
Nguyên tử Z Z ZZZ chỉ có 17 e trên phân lớp p p ppp nên cấu hình electron của Z Z ZZZ là:
1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 3 d 10 4 p 5 . 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 2 3 d 10 4 p 5 . 1s^(2)2s^(2)2p^(6)3s^(2)3p^(6)4s^(2)3d^(10)4p^(5).1 s^{2} 2 s^{2} 2 p^{6} 3 s^{2} 3 p^{6} 4 s^{2} 3 d^{10} 4 p^{5} .1s22s22p63s23p64s23d104p5.
X X =>X\Rightarrow \mathrm{X}X 19 K 19 K _(19)K{ }_{19} \mathrm{~K}19 K và Z là 35 Br 35 Br _(35)Br{ }_{35} \mathrm{Br}35Br.
=>\Rightarrow Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi X và Z là KBr .
b) Hợp chất KBr có tính dẫn điện khi nóng chảy hoặc tan trong dung dịch vì nó là hợp chất ion.
c) Trong thực tế, KBr được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần, nó là muối ion điển hình, hoàn toàn phân cực và đạt độ pH = 7 pH = 7 pH=7\mathrm{pH}=7pH=7 trong dung dịch nước.

Bài 12. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TR!

12.1 . D 12.1 . D 12.1.D12.1 . \mathrm{D}12.1.D 12.2 . D 12.2 . D 12.2.D12.2 . \mathrm{D}12.2.D 12.3 . B 12.3 . B 12.3.B12.3 . \mathrm{B}12.3.B 12.4 . D 12.4 . D 12.4.D12.4 . \mathrm{D}12.4.D 12.5 . A 12.5 . A 12.5.A12.5 . \mathrm{A}12.5.A 12.6 . B 12.6 . B 12.6.B12.6 . \mathrm{B}12.6.B
12.7 . A 12.7 . A 12.7.A12.7 . \mathrm{A}12.7.A 12.8 . C 12.8 . C 12.8.C12.8 . \mathrm{C}12.8.C 12.9 . C 12.9 . C 12.9.C12.9 . \mathrm{C}12.9.C 12.10 . D 12.10 . D 12.10.D12.10 . \mathrm{D}12.10.D 12.11 . C 12.11 . C 12.11.C12.11 . \mathrm{C}12.11.C 12.12 . D 12.12 . D 12.12.D12.12 . \mathrm{D}12.12.D
12.1.D 12.2.D 12.3.B 12.4.D 12.5.A 12.6.B 12.7.A 12.8.C 12.9.C 12.10.D 12.11.C 12.12.D| $12.1 . \mathrm{D}$ | $12.2 . \mathrm{D}$ | $12.3 . \mathrm{B}$ | $12.4 . \mathrm{D}$ | $12.5 . \mathrm{A}$ | $12.6 . \mathrm{B}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $12.7 . \mathrm{A}$ | $12.8 . \mathrm{C}$ | $12.9 . \mathrm{C}$ | $12.10 . \mathrm{D}$ | $12.11 . \mathrm{C}$ | $12.12 . \mathrm{D}$ |
12.13. Tuy có độ âm điện của chlorine và nitrogen gần bằng nhau nhưng do trong phân tử Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 có liên kết đơn σ ( Cl Cl ) σ ( Cl Cl ) sigma(Cl-Cl)\sigma(\mathrm{Cl}-\mathrm{Cl})σ(ClCl) còn trong phân tử N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 có liên kết ba ( N N ) ( N N ) (N-=N)(\mathrm{N} \equiv \mathrm{N})(NN) gồm 1 liên kết σ σ sigma\sigmaσ và 2 liên kết π π pi\piπ rất bền vững. Năng lượng cần để phá vỡ liên kết ba trong phân tử N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 lớn hơn nhiều so với năng lượng cần để phá vỡ một liên kết đơn trong phân tử Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2. Do đó, ở điều kiện thường, N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 hoạt động kém Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2.
12.14. a) Công thức Lewis của các phân tử:
F 2 F 2 F_(2)\mathrm{F}_{2}F2 N 2 N 2 N_(2)\mathrm{~N}_{2} N2 CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O
F ¨ F ¨ : F ¨ F ¨ : F^(¨)-F^(¨):\ddot{\mathrm{F}}-\ddot{\mathrm{F}}:F¨F¨: : N N : : N N : :N-=N:: \mathrm{N} \equiv \mathrm{N}::NN: : O = C = O : O = C = O :O^(@)=C=O^(*)*: \stackrel{\circ}{\mathrm{O}}=\mathrm{C}=\mathrm{O}^{\cdot} \cdot:O=C=O H O ¨ H H O ¨ H H-O^(¨)-H\mathrm{H}-\ddot{\mathrm{O}}-\mathrm{H}HO¨H
F_(2) N_(2) CO_(2) H_(2)O F^(¨)-F^(¨): :N-=N: :O^(@)=C=O^(*)* H-O^(¨)-H| $\mathrm{F}_{2}$ | $\mathrm{~N}_{2}$ | $\mathrm{CO}_{2}$ | $\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$ | | :---: | :---: | :---: | :---: | | $\ddot{\mathrm{F}}-\ddot{\mathrm{F}}:$ | $: \mathrm{N} \equiv \mathrm{N}:$ | $: \stackrel{\circ}{\mathrm{O}}=\mathrm{C}=\mathrm{O}^{\cdot} \cdot$ | $\mathrm{H}-\ddot{\mathrm{O}}-\mathrm{H}$ |
b) Phân tử chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực: N 2 , F 2 N 2 , F 2 N_(2),F_(2)\mathrm{N}_{2}, \mathrm{~F}_{2}N2, F2.
Phân tử chứa liên kết cộng hoá trị phân cực: H 2 O , CO 2 H 2 O , CO 2 H_(2)O,CO_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{CO}_{2}H2O,CO2.
Phân tử phân cực: H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O.
Phân tử không phân cực: N 2 , F 2 , CO 2 N 2 , F 2 , CO 2 N_(2),F_(2),CO_(2)\mathrm{N}_{2}, \mathrm{~F}_{2}, \mathrm{CO}_{2}N2, F2,CO2.
12.15. a) Phân tử có liên kết cộng hoá trị không phân cực: Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2.
Phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực: H 2 S , CH 4 , NH 3 , C 2 H 4 H 2 S , CH 4 , NH 3 , C 2 H 4 H_(2)S,CH_(4),NH_(3),C_(2)H_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}, \mathrm{CH}_{4}, \mathrm{NH}_{3}, \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}H2 S,CH4,NH3,C2H4 C 2 H 2 C 2 H 2 C_(2)H_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}C2H2.
b) Phân tử chỉ có liên kết đơn: H 2 S , CH 4 , NH 3 H 2 S , CH 4 , NH 3 H_(2)S,CH_(4),NH_(3)\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}, \mathrm{CH}_{4}, \mathrm{NH}_{3}H2 S,CH4,NH3 Br 2 Br 2 Br_(2)\mathrm{Br}_{2}Br2.
Phân tử có liên kết đôi: CH 2 = CH 2 CH 2 = CH 2 CH_(2)=CH_(2)\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}_{2}CH2=CH2.
Phân tử có liên kết ba: CH CH CH CH CH-=CH\mathrm{CH} \equiv \mathrm{CH}CHCH.
12.16. a) - 3); b) - 4); c) - 2); d) - 1).
Nước, băng phiến, butane là các hợp chất cộng hoá trị, phân tử có độ phân cực không cao nên dễ tách ra khỏi nhau khi đun nóng. Ngược lại, NaCl là tinh thể ion có lực hút mạnh giữa các ion nên khó tách ra khỏi nhau và nhiệt độ nóng chảy cao.

Bài 13. LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS

13.1 . D 13.1 . D 13.1.D13.1 . \mathrm{D}13.1.D 13.2 . C 13.2 . C 13.2.C13.2 . \mathrm{C}13.2.C 13.3 . C 13.3 . C 13.3.C13.3 . \mathrm{C}13.3.C 13.4 . B 13.4 . B 13.4.B13.4 . \mathrm{B}13.4.B 13.5 . D 13.5 . D 13.5.D13.5 . \mathrm{D}13.5.D 13.6 . A 13.6 . A 13.6.A13.6 . \mathrm{A}13.6.A
13.7 . D 13.7 . D 13.7.D13.7 . \mathrm{D}13.7.D 13.8 . D 13.8 . D 13.8.D13.8 . \mathrm{D}13.8.D 13.9 . C 13.9 . C 13.9.C13.9 . \mathrm{C}13.9.C 13.10 . B 13.10 . B 13.10.B13.10 . \mathrm{B}13.10.B 13.11 . C 13.11 . C 13.11.C13.11 . \mathrm{C}13.11.C 13.12 . C 13.12 . C 13.12.C13.12 . \mathrm{C}13.12.C
13.1.D 13.2.C 13.3.C 13.4.B 13.5.D 13.6.A 13.7.D 13.8.D 13.9.C 13.10.B 13.11.C 13.12.C| $13.1 . \mathrm{D}$ | $13.2 . \mathrm{C}$ | $13.3 . \mathrm{C}$ | $13.4 . \mathrm{B}$ | $13.5 . \mathrm{D}$ | $13.6 . \mathrm{A}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $13.7 . \mathrm{D}$ | $13.8 . \mathrm{D}$ | $13.9 . \mathrm{C}$ | $13.10 . \mathrm{B}$ | $13.11 . \mathrm{C}$ | $13.12 . \mathrm{C}$ |
13.13. CH 3 OH CH 3 OH CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}CH3OH CH 3 COOH CH 3 COOH CH_(3)COOH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}CH3COOH chứa nguyên tử O có độ âm điện lớn ( 3 , 44 ) ( 3 , 44 ) (3,44)(3,44)(3,44) và nguyên tử H liên kết với nguyên tử O trong nhóm -OH là nguyên tử hydrogen linh động tạo ra liên kết hydrogen:
O H O H O H O H cdotsO-HcdotsO-Hcdots\cdots \mathrm{O}-\mathrm{H} \cdots \mathrm{O}-\mathrm{H} \cdotsOHOH
13.14. Nhiệt độ sôi của H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O lớn hơn rất nhiều so với NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4 vì phân tử H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 có liên kết hydrogen liên phân tử (còn CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4 không có); do độ âm điện O > N O > N O > N\mathrm{O}>\mathrm{N}O>N nên liên kết hydrogen trong H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O bền hơn trong NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3.
13.15. Dung dịch ethanol có C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O, cả hai phân tử này đều chứa nguyên tử O có độ âm điện lớn ( 3 , 44 ) ( 3 , 44 ) (3,44)(3,44)(3,44) và nguyên tử H liên kết với nguyên tử O trong nhóm -OH là nguyên tử hydrogen linh động tạo ra liên kết hydrogen.
Có bốn kiểu liên kết hydrogen trong dung dịch ethanol: alcohol - alcohol; nước - nước; alcohol - nước và nước - alcohol.

CCOCOCOCOOO
Liên kết hydrogen càng bền khi nguyên tử có độ âm điện lớn hơn và nguyên tử H linh động hơn. Trong bốn kiểu trên: kiểu bền nhất là liên kết giữa H của nước với O của alcohol (nước - alcohol). Kiểu kém bền nhất là liên kết giữa H của alcohol với O của alcohol (alcohol - alcohol).
13.16. - Số liên kết hydrogen trung bình được tạo thành trên mỗi phân tử phụ thuộc vào:
  • Số nguyên tử hydrogen liên kết với F , O F , O F,O\mathrm{F}, \mathrm{O}F,O hoặc N trong phân tử.
  • Số lượng các cặp electron chưa liên kết có mặt trên F , O , N F , O , N F,O,N\mathrm{F}, \mathrm{O}, \mathrm{N}F,O,N.
  • Mỗi phân tử nước có hai nguyên tử hydrogen và hai cặp electron chưa liên kết nên phân tử nước có nhiều liên kết hydrogen với các phân tử nước khác. Nó có mức trung bình là hai liên kết hydrogen trên mỗi phân tử.
  • Ammonia có it liên kết hydrogen hơn nước. Trung bình nó có thể hình thành chỉ một liên kết hydrogen trên mỗi phân tử. Mặc dù mỗi phân tử ammonia có ba nguyên tử hydrogen gắn với nguyên tử nitrogen, nhưng nó chỉ có một cặp electron duy nhất có thể tham gia vào quá trình hình thành liên kết hydrogen.
    13.17. Khi chưng cất dầu mỏ, butane sẽ bay hơi trước octane. Vì octane ( M = 114 ) ( M = 114 ) (M=114)(M=114)(M=114) có phân tử khối lớn hơn butane ( M = 58 ) ( M = 58 ) (M=58)(M=58)(M=58) nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
    13.18. - Giá trị nhiệt độ sôi của từng chất:
H 2 O ( 100 C ) ; H 2 S ( 61 C ) ; H 2 Se ( 42 C ) H 2 Te ( 2 C ) . H 2 O 100 C ; H 2 S 61 C ; H 2 Se 42 C  và  H 2 Te 2 C . H_(2)O(100^(@)C);H_(2)S(-61^(@)C);H_(2)Se(-42^(@)C)" và "H_(2)Te(-2^(@)C).\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\left(100^{\circ} \mathrm{C}\right) ; \mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}\left(-61^{\circ} \mathrm{C}\right) ; \mathrm{H}_{2} \mathrm{Se}\left(-42^{\circ} \mathrm{C}\right) \text { và } \mathrm{H}_{2} \mathrm{Te}\left(-2^{\circ} \mathrm{C}\right) .H2O(100C);H2 S(61C);H2Se(42C) và H2Te(2C).
  • Giải thích: sự tăng nhiệt độ sôi từ H 2 S H 2 S H_(2)S\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}H2 S đến H 2 Te H 2 Te H_(2)Te\mathrm{H}_{2} \mathrm{Te}H2Te là do khối lượng phân tử tăng lên. Nếu H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O chỉ có lực van der Waals giữa các phân tử thì nhiệt độ sôi của nó dự đoán vào khoảng 80 C 80 C -80^(@)C-80^{\circ} \mathrm{C}80C. Tuy nhiên, nhiệt độ sôi của H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O 100 C 100 C 100^(@)C100^{\circ} \mathrm{C}100C, cao hơn nhiều, đó là vì phân tử H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O còn có liên kết hydrogen liên phân tử, làm cho liên kết giữa các phân tử H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O bền vững hơn.
Bài 14. ÔN TẬP CHUƠNG 3
14.1. B 14.2 . D 14.2 . D 14.2.D14.2 . \mathrm{D}14.2.D 14.3 . D 14.3 . D 14.3.D14.3 . \mathrm{D}14.3.D 14.4 . C 14.4 . C 14.4.C14.4 . \mathrm{C}14.4.C 14.5 . D 14.5 . D 14.5.D14.5 . \mathrm{D}14.5.D
14.6 . A 14.6 . A 14.6.A14.6 . \mathrm{A}14.6.A 14.7 . A 14.7 . A 14.7.A14.7 . \mathrm{A}14.7.A 14.8 . C 14.8 . C 14.8.C14.8 . \mathrm{C}14.8.C 14.9 . A 14.9 . A 14.9.A14.9 . \mathrm{A}14.9.A 14.10 . B 14.10 . B 14.10.B14.10 . \mathrm{B}14.10.B
14.1. B 14.2.D 14.3.D 14.4.C 14.5.D 14.6.A 14.7.A 14.8.C 14.9.A 14.10.B| 14.1. B | $14.2 . \mathrm{D}$ | $14.3 . \mathrm{D}$ | $14.4 . \mathrm{C}$ | $14.5 . \mathrm{D}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $14.6 . \mathrm{A}$ | $14.7 . \mathrm{A}$ | $14.8 . \mathrm{C}$ | $14.9 . \mathrm{A}$ | $14.10 . \mathrm{B}$ |
14.11. Nguyên tử trung tâm S S SSS có 6 electron lớp ngoài cùng và nguyên tử O O OOO cũng có 6 electron lớp ngoài cùng. Khi tạo thành phân tử SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3, nguyên tử S và 1 nguyên tử O dùng chung 2 cặp electron để tạo 2 liên kết cộng hoá trị kép phân cực. Để thoả mãn quy tắc octet, liên kết cộng hoá trị giữa nguyên tử S và 2 nguyên tử O còn lại được thực hiện bằng sự cho - nhận 2 cặp electron của nguyên tử S . Kết quả, trong phân tử SO 3 SO 3 SO_(3)\mathrm{SO}_{3}SO3, các nguyên tử S và O đều có 8 electron lớp ngoài cùng thoã mãn quy tắc octet.
Công thức Lewis:

14.12. Sự hình thành các liên kết trong phân tử NaClO :
Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O O OOO có 6 electron lớp ngoài cùng và nguyên tử Cl có 7 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử Na nhường đi 1 electron để trở thành ion Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+, có cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ne . Nhóm nguyên tử OCl nhận thêm 1 electron để trở thành ion OCl OCl OCl^(-)\mathrm{OCl}^{-}OCl. Các ion này mang điện trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Ion OCl OCl OCl^(-)\mathrm{OCl}^{-}OClcó 14 electron hoá trị:
6 (đối với O ) + 7 ) + 7 )+7)+7)+7 (đối với Cl ) +1 (đối với điện tích âm) = 14 = 14 =14=14=14 hay 7 cặp electron hoá trị. Sau khi tạo thành liên kết O Cl O Cl O-Cl\mathrm{O}-\mathrm{Cl}OCl và phân bố 6 cặp electron còn lại chưa liên kết vào các nguyên tử, cả hai nguyên tử đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
Công thức Lewis: Na + Na + Na^(+)\mathrm{Na}^{+}Na+

14.13. a) C 2 H 4 C 2 H 4 C_(2)H_(4)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}C2H4 có 5 liên kết σ σ sigma\sigmaσ và 1 liên kết π π pi\piπ.
b) C 2 H 2 C 2 H 2 C_(2)H_(2)\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}C2H2 có 3 liên kết σ σ sigma\sigmaσ và 2 liên kết π π pi\piπ.
c) HCN có 2 liên kết σ σ sigma\sigmaσ và 2 liên kết π π pi\piπ.
d) HCOOH có 4 liên kết σ σ sigma\sigmaσ và 1 liên kết π π pi\piπ.
14.14. Bản chất các liên kết phụ thuộc vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử của hai nguyên tố tạo liên kết. Viết công thức cấu tạo các phân tử và tính hiệu độ âm điện để suy ra bản chất liên kết.
  • H Cl = O H Cl = O H-Cl=O\mathrm{H}-\mathrm{Cl}=\mathrm{O}HCl=O có hiệu độ âm điện H Cl H Cl H-Cl\mathrm{H}-\mathrm{Cl}HCl 0 , 96 0 , 96 0,96=>0,96 \Rightarrow0,96 liên kết cộng hoá trị phân cực; Cl O Cl O Cl-O\mathrm{Cl}-\mathrm{O}ClO 0 , 28 0 , 28 0,28=>0,28 \Rightarrow0,28 liên kết cộng hoá trị không phân cực.
  • K + K + K^(+)\mathrm{K}^{+}K+ [ S H ] [ S H ] [S-H]^(-)[\mathrm{S}-\mathrm{H}]^{-}[SH]có hiệu độ âm điện K và S là 1 , 76 1 , 76 1,76=>1,76 \Rightarrow1,76 liên kết ion; S H S H S-H\mathrm{S}-\mathrm{H}SH 0 , 38 0 , 38 0,38=>0,38 \Rightarrow0,38 liên kết cộng hoá trị phân cực.
    CC(C)OC1=[Ge]C2C[Te]12OGeTe

    có hiệu độ âm điện H và O là 1 , 24 1 , 24 1,24=>1,24 \Rightarrow1,24 liên kết cộng hoá trị phân cực; C O C O C-O\mathrm{C}-\mathrm{O}CO có hiệu độ âm điện là 0 , 89 0 , 89 0,89=>0,89 \Rightarrow0,89 liên kết cộng hoá trị phân cực.

    có hiệu độ âm điện K O K O K-O\mathrm{K}-\mathrm{O}KO 2 , 62 2 , 62 2,62=>2,62 \Rightarrow2,62 liên kết ion; S O S O S-O\mathrm{S}-\mathrm{O}SO 1 , 54 1 , 54 1,54=>1,54 \Rightarrow1,54 liên kết cộng hoá trị phân cực.
    14.15. a) Sự tăng nhiệt độ sôi từ HCl đến HI do khối lượng phân tử tăng.
    b) HF có liên kết hydrogen làm cho các phân tử liên kết với nhau chặt chẽ hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn.
    14.16. a) Coi x x xxx y y yyy là số proton (số electron) ở nguyên tử A A AAA B B BBB tương ứng.
Ta có : x + 3 y = 42 2 = 40 y < 40 3 = 13 , 33 x + 3 y = 42 2 = 40 y < 40 3 = 13 , 33 x+3y=42-2=40=>y < (40)/(3)=13,33\mathrm{x}+3 \mathrm{y}=42-2=40 \Rightarrow \mathrm{y}<\frac{40}{3}=13,33x+3y=422=40y<403=13,33.
B B BBB thuộc chu kì 2 và là một phi kim (tạo anion) nên B B BBB chỉ có thể là F , O F , O F,OF, OF,O hoặc N N NNN.
  • Nếu B là F thì y = 9 y = 9 y=9\mathrm{y}=9y=9, trong AF 3 2 AF 3 2 AF_(3)^(2-)\mathrm{AF}_{3}^{2-}AF32 có A với số oxi hoá bằng +1
    x = 40 ( 3 9 ) = 13 Al x = 40 ( 3 9 ) = 13 Al =>x=40-(3*9)=13∼Al\Rightarrow \mathrm{x}=40-(3 \cdot 9)=13 \sim \mathrm{Al}x=40(39)=13Al (không hợp lí vì Al không có số oxi hoá bằng +1 ).
  • Khi B là O thì y = 8 y = 8 y=8\mathrm{y}=8y=8, trong AO 3 2 AO 3 2 AO_(3)^(2-)\mathrm{AO}_{3}^{2-}AO32 có A với số oxi hoá bằng +4
    x = 40 ( 3 8 ) = 16 S x = 40 ( 3 8 ) = 16 S =>x=40-(3*8)=16∼S\Rightarrow \mathrm{x}=40-(3 \cdot 8)=16 \sim \mathrm{~S}x=40(38)=16 S (lưu huỳnh) =>\Rightarrow Anion là SO 3 2 SO 3 2 SO_(3)^(2-)\mathrm{SO}_{3}^{2-}SO32.
  • Khi B là N thì y = 7 y = 7 y=7\mathrm{y}=7y=7, trong AN 3 2 AN 3 2 AN_(3)^(2-)\mathrm{AN}_{3}^{2-}AN32 có A với số oxi hoá bằng +7
    x = 40 ( 3 7 ) = 19 K x = 40 ( 3 7 ) = 19 K =>x=40-(3*7)=19∼K\Rightarrow \mathrm{x}=40-(3 \cdot 7)=19 \sim \mathrm{~K}x=40(37)=19 K (không hợp lí vì K không có số oxi hoá bằng +7 ).
    b) Cấu tạo Lewis:

    14.17. a) Nguyên tố s s sss có 7 electron s s sss K ( 1 s 2 2 s 2 3 s 2 4 s 1 ) K 1 s 2 2 s 2 3 s 2 4 s 1 K(1s^(2)2s^(2)dots3s^(2)dots4s^(1))K\left(1 s^{2} 2 s^{2} \ldots 3 s^{2} \ldots 4 s^{1}\right)K(1s22s23s24s1); nguyên tố p có 11 electron p là Cl ( 2 p 6 3 p 5 ) Cl 2 p 6 3 p 5 Cl(dots2p^(6)dots3p^(5))\mathrm{Cl}\left(\ldots 2 \mathrm{p}^{6} \ldots 3 \mathrm{p}^{5}\right)Cl(2p63p5); nguyên tố p có 4 electron p là O ( 2 p 4 ) O 2 p 4 O(dots2p^(4))\mathrm{O}\left(\ldots 2 \mathrm{p}^{4}\right)O(2p4);
    Khối lượng O trong X là: 122 , 5 0 , 3919 48 ( amu ) 122 , 5 0 , 3919 48 ( amu ) 122,5*0,3919~~48(amu)122,5 \cdot 0,3919 \approx 48(\mathrm{amu})122,50,391948(amu) ứng với 3 nguyên tử O .
    Công thức X có dạng K x Cl y O 3 K x Cl y O 3 K_(x)Cl_(y)O_(3)\mathrm{K}_{\mathrm{x}} \mathrm{Cl}_{\mathrm{y}} \mathrm{O}_{3}KxClyO3.
    Theo bài ra ta có: 39 x + 35 , 5 y = 122 , 5 48 = 74 , 5 39 x + 35 , 5 y = 122 , 5 48 = 74 , 5 39x+35,5y=122,5-48=74,539 \mathrm{x}+35,5 \mathrm{y}=122,5-48=74,539x+35,5y=122,548=74,5.
    x = y = 1 x = y = 1 =>x=y=1=>\Rightarrow \mathrm{x}=\mathrm{y}=1 \Rightarrowx=y=1 công thức X : KClO 3 X : KClO 3 X:KClO_(3)\mathrm{X}: \mathrm{KClO}_{3}X:KClO3.
    b) Cấu tạo X X XXX :

    gồm liên kết K + K + K^(+)\mathrm{K}^{+}K+ ClO 3 ClO 3 ClO_(3)^(-)\mathrm{ClO}_{3}^{-}ClO3là liên kết ion; liên kết đơn Cl O Cl O Cl-O\mathrm{Cl}-\mathrm{O}ClO và liên kết kép Cl = O Cl = O Cl=O\mathrm{Cl}=\mathrm{O}Cl=O là các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Bài 15. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỦ
15.1 . B 15.1 . B 15.1.B15.1 . \mathrm{B}15.1.B 15.2 . D 15.2 . D 15.2.D15.2 . \mathrm{D}15.2.D 15.3 . A 15.3 . A 15.3.A15.3 . \mathrm{A}15.3.A 15.4 . D 15.4 . D 15.4.D15.4 . \mathrm{D}15.4.D 15.5 . C 15.5 . C 15.5.C15.5 . \mathrm{C}15.5.C 15.6 . A 15.6 . A 15.6.A15.6 . \mathrm{A}15.6.A
15.7 . B 15.7 . B 15.7.B15.7 . \mathrm{B}15.7.B 15.8 . B 15.8 . B 15.8.B15.8 . \mathrm{B}15.8.B 15.9 . C 15.9 . C 15.9.C15.9 . \mathrm{C}15.9.C 15.10 . A 15.10 . A 15.10.A15.10 . \mathrm{A}15.10.A 15.11 . B 15.11 . B 15.11.B15.11 . \mathrm{B}15.11.B 15.12 . C 15.12 . C 15.12.C15.12 . \mathrm{C}15.12.C
15.13 . D 15.13 . D 15.13.D15.13 . \mathrm{D}15.13.D 15.14 . D 15.14 . D 15.14.D15.14 . \mathrm{D}15.14.D 15.15 . B 15.15 . B 15.15.B15.15 . \mathrm{B}15.15.B 15.16 . C 15.16 . C 15.16.C15.16 . \mathrm{C}15.16.C 15.17 . D 15.17 . D 15.17.D15.17 . \mathrm{D}15.17.D 15.18 . C 15.18 . C 15.18.C15.18 . \mathrm{C}15.18.C
15.1.B 15.2.D 15.3.A 15.4.D 15.5.C 15.6.A 15.7.B 15.8.B 15.9.C 15.10.A 15.11.B 15.12.C 15.13.D 15.14.D 15.15.B 15.16.C 15.17.D 15.18.C| $15.1 . \mathrm{B}$ | $15.2 . \mathrm{D}$ | $15.3 . \mathrm{A}$ | $15.4 . \mathrm{D}$ | $15.5 . \mathrm{C}$ | $15.6 . \mathrm{A}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $15.7 . \mathrm{B}$ | $15.8 . \mathrm{B}$ | $15.9 . \mathrm{C}$ | $15.10 . \mathrm{A}$ | $15.11 . \mathrm{B}$ | $15.12 . \mathrm{C}$ | | $15.13 . \mathrm{D}$ | $15.14 . \mathrm{D}$ | $15.15 . \mathrm{B}$ | $15.16 . \mathrm{C}$ | $15.17 . \mathrm{D}$ | $15.18 . \mathrm{C}$ |
15.19. a) C 4 H 4 + O 2 2 t C + 4 O 2 + H 2 O 2 C 4 H 4 + O 2 2 t C + 4 O 2 + H 2 O 2 quadC^(-4)H_(4)+O^(-2)_(2)rarr"t^(@)"C^(+4)O_(2)+H_(2)O^(-2)\quad \stackrel{-4}{\mathrm{C}} \mathrm{H}_{4}+\stackrel{-2}{\mathrm{O}}{ }_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \stackrel{+4}{\mathrm{C}} \mathrm{O}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}^{-2}C4H4+O22tC+4O2+H2O2
C 4 C + 4 + 8 e : quá trình oxi hoá O 0 2 + 4 e 2 O 2 : quá trình khử C 4 C + 4 + 8 e :  quá trình oxi hoá  O 0 2 + 4 e 2 O 2 :  quá trình khử  {:[C^(-4)longrightarrowC^(+4)+8e:" quá trình oxi hoá "],[O^(0)_(2)+4elongrightarrow2O^(-2):" quá trình khử "]:}\begin{aligned} & \stackrel{-4}{\mathrm{C}} \longrightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{C}}+8 \mathrm{e}: \text { quá trình oxi hoá } \\ & \stackrel{0}{\mathrm{O}}_{2}+4 \mathrm{e} \longrightarrow 2 \mathrm{O}^{-2}: \text { quá trình khử } \end{aligned}C4C+4+8e: quá trình oxi hoá O02+4e2O2: quá trình khử 
b) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
1 × | 4 C 0 O 2 + 4 e C 2 O 1 × 4 C 0 O 2 + 4 e C 2 O {:1xx|[-4],[C],[0],[O_(2)+4elongrightarrowC^(-2)O]:}:}\begin{aligned} & 1 \times \left\lvert\, \begin{array}{l} -4 \\ \mathrm{C} \\ 0 \\ \mathrm{O}_{2}+4 \mathrm{e} \longrightarrow \mathrm{C}^{-2} \mathrm{O} \end{array}\right. \end{aligned}1×|4C0O2+4eC2O
Xác định được hệ số của CH 4 CH 4 CH_(4)\mathrm{CH}_{4}CH4 CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 đều là 1 , hệ số của O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 là 2 , sau đó cân bằng nguyên tố H tìm được hệ số của H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O là 2 :
CH 4 + 2 O 2 t CO 2 + 2 H 2 O . CH 4 + 2 O 2 t CO 2 + 2 H 2 O CH_(4)+2O_(2)rarr"t^(@)"CO_(2)+2H_(2)O". "\mathrm{CH}_{4}+2 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \text {. }CH4+2O2tCO2+2H2O
15.20. a) Na Na Cl 1 + H 2 + 1 O max dpdd NaOH + Cl 2 0 + H 2 0 Na Na Cl 1 + H 2 + 1 O  max   dpdd  NaOH + Cl 2 0 + H 2 0 quadNa^(Na)Cl^(-1)+H_(2)^(+1)Orarr_("" max "")^("" dpdd "")NaOH+Cl_(2)^(0)+H_(2)^(0)\quad \stackrel{\mathrm{Na}}{\mathrm{Na}} \stackrel{-1}{\mathrm{Cl}}+\stackrel{+1}{\mathrm{H}_{2}} \mathrm{O} \xrightarrow[\text { max }]{\text { dpdd }} \mathrm{NaOH}+\stackrel{0}{\mathrm{Cl}_{2}}+\stackrel{0}{\mathrm{H}_{2}}NaNaCl1+H2+1O max  dpdd NaOH+Cl20+H20
2 Cl 1 Cl 2 0 + 2 e : NaCl 2 Cl 1 Cl 2 0 + 2 e : NaCl 2Cl^(-1)longrightarrowCl_(2)^(0)+2e:NaCl2 \mathrm{Cl}^{-1} \longrightarrow \mathrm{Cl}_{2}^{0}+2 \mathrm{e}: \mathrm{NaCl}2Cl1Cl20+2e:NaCl là chất khử
2 H + 1 + 2 e H 0 2 : H 2 O 2 H + 1 + 2 e H 0 2 : H 2 O 2H^(+1)+2elongrightarrowH^(0)_(2):H_(2)O2 \stackrel{+1}{\mathrm{H}}+2 \mathrm{e} \longrightarrow \stackrel{0}{\mathrm{H}}_{2}: \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2H+1+2eH02:H2O là chất oxi hoá
b) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
1 × | 1 0 2 Cl Cl 2 + 2 e + 1 0 2 H + 2 e H 2 1 × 1 0 2 Cl Cl 2 + 2 e + 1 0 2 H + 2 e H 2 {:1xx|[-1,0],[2Cl,Cl_(2)+2e],[+1,0],[2H+2e,H_(2)]:}:}\begin{aligned} & 1 \times \left\lvert\, \begin{array}{ll} -1 & 0 \\ 2 \mathrm{Cl} & \mathrm{Cl}_{2}+2 \mathrm{e} \\ +1 & 0 \\ 2 \mathrm{H}+2 \mathrm{e} & \mathrm{H}_{2} \end{array}\right. \end{aligned}1×|102ClCl2+2e+102H+2eH2
Xác định được hệ số của NaCl và NaOH đều là 2 , hệ số của Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 đều là 1 , sau đó cân bằng nguyên tố H tìm được hệ số của H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O là 2 :
2 NaCl + 2 H 2 O mnx dpdd 2 NaOH + Cl 2 + H 2 . 2 NaCl + 2 H 2 O mnx  dpdd  2 NaOH + Cl 2 + H 2 2NaCl+2H_(2)Orarr_("mnx")^("" dpdd "")2NaOH+Cl_(2)+H_(2)". "2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\operatorname{mnx}]{\text { dpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{Cl}_{2}+\mathrm{H}_{2} \text {. }2NaCl+2H2Omnx dpdd 2NaOH+Cl2+H2
15.21. a) Zn S 2 + + O 0 2 t Zn O 2 + + S + 4 O 2 Zn S 2 + + O 0 2 t Zn O 2 + + S + 4 O 2 ZnS^(-2)^(+)+O^(0)_(2)rarr"t^(@)"ZnO^(-2)^(+)+S^(@)^(+4)O_(2)\mathrm{Zn} \stackrel{-2}{\mathrm{~S}}^{+}+\stackrel{0}{\mathrm{O}}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Zn} \stackrel{-2}{\mathrm{O}}^{+}+\stackrel{+4}{\mathrm{~S}^{\circ}} \mathrm{O}_{2}Zn S2++O02tZnO2++ S+4O2
S 2 S + 4 + 6 e : quá trình oxi hoá O 0 2 + 4 e t 2 O 2 : quá trình khử S 2 S + 4 + 6 e :  quá trình oxi hoá  O 0 2 + 4 e t 2 O 2 :  quá trình khử  {:[S^(-2)longrightarrowS^(+4)+6e:" quá trình oxi hoá "],[O^(0)_(2)+4erarr"t^(@)"2O^(-2):" quá trình khử "]:}\begin{aligned} & \stackrel{-2}{\mathrm{~S}} \longrightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{~S}}+6 \mathrm{e}: \text { quá trình oxi hoá } \\ & \stackrel{0}{\mathrm{O}}_{2}+4 \mathrm{e} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{O}^{-2}: \text { quá trình khử } \end{aligned} S2 S+4+6e: quá trình oxi hoá O02+4et2O2: quá trình khử 
b) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
2 × | 2 0 S S + 4 + 6 e 2 × 2 0  S  S + 4 + 6 e 2xx|^(-2)0^(" S ")longrightarrowS^(+4)+6e2 \times\left.\right|^{-2} \stackrel{\text { S }}{0} \longrightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{~S}}+6 \mathrm{e}2×|20 S  S+4+6e
Xác định được hệ số của ZnS , ZnO ZnS , ZnO ZnS,ZnO\mathrm{ZnS}, \mathrm{ZnO}ZnS,ZnO SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 đều là 2 , hệ số của O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 là 3 :
2 ZnS + 3 O 2 t 2 ZnO + 2 SO 2 2 ZnS + 3 O 2 t 2 ZnO + 2 SO 2 2ZnS+3O_(2)rarr"t^(@)"2ZnO+2SO_(2)2 \mathrm{ZnS}+3 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{ZnO}+2 \mathrm{SO}_{2}2ZnS+3O2t2ZnO+2SO2
15.22. a) C 4 2 , 5 H 10 + O 2 0 t CO 2 + 4 + H 2 O 2 C 4 2 , 5 H 10 + O 2 0 t CO 2 + 4 + H 2 O 2 C_(4)^(-2,5)H_(10)+O_(2)^(0)rarr"t^(@)"CO_(2)^(+4)+H_(2)O^(-2)\stackrel{-2,5}{\mathrm{C}_{4}} \mathrm{H}_{10}+\stackrel{0}{\mathrm{O}_{2}} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \stackrel{+4}{\mathrm{CO}_{2}}+\mathrm{H}_{2} \stackrel{-2}{\mathrm{O}}C42,5H10+O20tCO2+4+H2O2
C 2 , 5 C + 4 + 6 , 5 e : C 4 H 10 là chất khử O 2 + 4 e 2 O 2 : O 2 là chất oxi hoá C 2 , 5 C + 4 + 6 , 5 e : C 4 H 10  là chất khử  O 2 + 4 e 2 O 2 : O 2  là chất oxi hoá  {:[C^(-2,5)longrightarrowC^(+4)+6","5equad:C_(4)H_(10)" là chất khử "],[O_(2)+4elongrightarrow2O^(-2)quad:O_(2)" là chất oxi hoá "]:}\begin{aligned} & \stackrel{-2,5}{\mathrm{C}} \longrightarrow \stackrel{+4}{\mathrm{C}}+6,5 \mathrm{e} \quad: \mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10} \text { là chất khử } \\ & \mathrm{O}_{2}+4 \mathrm{e} \longrightarrow 2 \mathrm{O}^{-2} \quad: \mathrm{O}_{2} \text { là chất oxi hoá } \end{aligned}C2,5C+4+6,5e:C4H10 là chất khử O2+4e2O2:O2 là chất oxi hoá 
b) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
2 × | 2 , 5 4 C + 4 C + 26 e 2 × 2 , 5 4 C + 4 C + 26 e 2xx|^(-2,5)4Clongrightarrow^(+4)C+26e2 \times\left.\right|^{-2,5} 4 \mathrm{C} \longrightarrow{ }^{+4} \mathrm{C}+26 \mathrm{e}2×|2,54C+4C+26e
Xác định được hệ số của C 4 H 10 C 4 H 10 C_(4)H_(10)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10}C4H10 là 2 , hệ số của CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 là 8 , hệ số của O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 là 13 , hệ số của H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O là 10 :
2 C 4 H 10 + 13 O 2 t 0 8 CO 2 + 10 H 2 O . 2 C 4 H 10 + 13 O 2 t 0 8 CO 2 + 10 H 2 O . 2C_(4)H_(10)+13O_(2)rarr"t^(0)"8CO_(2)+10H_(2)O.2 \mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10}+13 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{0}} 8 \mathrm{CO}_{2}+10 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} .2C4H10+13O2t08CO2+10H2O.
15.23. a) FeSO + 2 SO 4 + MnO + 7 O 4 + H 2 SO 4 Fe + 3 ( SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + Mn + 2 SO 4 + H 2 O FeSO + 2 SO 4 + MnO + 7 O 4 + H 2 SO 4 Fe + 3 SO 4 3 + K 2 SO 4 + Mn + 2 SO 4 + H 2 O FeSO^(+2)SO_(4)+MnO^(+7)O_(4)+H_(2)SO_(4)longrightarrowFe^(+3)(SO_(4))_(3)+K_(2)SO_(4)+Mn^(+2)SO_(4)+H_(2)O\stackrel{+2}{\mathrm{FeSO}} \mathrm{SO}_{4}+\stackrel{+7}{\mathrm{MnO}} \mathrm{O}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \longrightarrow \stackrel{+3}{\mathrm{Fe}}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\stackrel{+2}{\mathrm{Mn}} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}FeSO+2SO4+MnO+7O4+H2SO4Fe+3(SO4)3+K2SO4+Mn+2SO4+H2O
Fe + 2 Fe + 3 + 1 e : FeSO 4 là chất khử Mn + 7 + 5 e Mn + 2 : KMnO 4 là chất oxi hoá Fe + 2 Fe + 3 + 1 e : FeSO 4  là chất khử  Mn + 7 + 5 e Mn + 2 : KMnO 4  là chất oxi hoá  {:[Fe^(+2)longrightarrowFe^(+3)+1e:FeSO_(4)" là chất khử "],[Mn^(+7)+5elongrightarrowMn^(+2):KMnO_(4)" là chất oxi hoá "]:}\begin{aligned} & \stackrel{+2}{\mathrm{Fe}} \longrightarrow \stackrel{+3}{\mathrm{Fe}}+1 \mathrm{e}: \mathrm{FeSO}_{4} \text { là chất khử } \\ & \stackrel{+7}{\mathrm{Mn}}+5 \mathrm{e} \longrightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{Mn}}: \mathrm{KMnO}_{4} \text { là chất oxi hoá } \end{aligned}Fe+2Fe+3+1e:FeSO4 là chất khử Mn+7+5eMn+2:KMnO4 là chất oxi hoá 
Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
5 × | + 2 Fe + 7 2 × + 3 Mn + 5 Fe + 2 e + 2 Mn 5 × + 2 Fe + 7 2 × + 3 Mn + 5 Fe + 2 e + 2 Mn {:[5xx|[+2],[Fe],[+7],[2xx]longrightarrow[+3],[Mn+5Fe+2e],[+2]:}],[Mn]:}\begin{aligned} & 5 \times \left\lvert\, \begin{array}{l} +2 \\ \mathrm{Fe} \\ +7 \\ 2 \times \end{array} \longrightarrow \begin{array}{c} +3 \\ \mathrm{Mn}+5 \mathrm{Fe}+2 \mathrm{e} \\ +2 \end{array}\right. \\ & \mathrm{Mn} \end{aligned}5×|+2Fe+72×+3Mn+5Fe+2e+2Mn
Xác định được hệ số của FeSO 4 FeSO 4 FeSO_(4)\mathrm{FeSO}_{4}FeSO4 10 , Fe 2 ( SO 4 ) 3 10 , Fe 2 SO 4 3 10,Fe_(2)(SO_(4))_(3)10, \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}10,Fe2(SO4)3 5 , KMnO 4 5 , KMnO 4 5,KMnO_(4)5, \mathrm{KMnO}_{4}5,KMnO4 MnSO 4 MnSO 4 MnSO_(4)\mathrm{MnSO}_{4}MnSO4 đều là 2 :
10 FeSO 4 + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 Fe 2 ( SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + 2 MnSO 4 + 8 H 2 O 10 FeSO 4 + 2 KMnO 4 + 8 H 2 SO 4 5 Fe 2 SO 4 3 + K 2 SO 4 + 2 MnSO 4 + 8 H 2 O 10FeSO_(4)+2KMnO_(4)+8H_(2)SO_(4)rarr5Fe_(2)(SO_(4))_(3)+K_(2)SO_(4)+2MnSO_(4)+8H_(2)O10 \mathrm{FeSO}_{4}+2 \mathrm{KMnO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow 5 \mathrm{Fe}_{2}\left(\mathrm{SO}_{4}\right)_{3}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{MnSO}_{4}+8 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}10FeSO4+2KMnO4+8H2SO45Fe2(SO4)3+K2SO4+2MnSO4+8H2O
b) n KMnO 4 = 2 10 n FeSO 4 = 2 10 0 , 02 0 , 1 = 0 , 0004 ( mol ) n KMnO 4 = 2 10 n FeSO 4 = 2 10 0 , 02 0 , 1 = 0 , 0004 ( mol ) n_(KMnO_(4))=(2)/(10)n_(FeSO_(4))=(2)/(10)*0,02*0,1=0,0004(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{KMnO}_{4}}=\frac{2}{10} \mathrm{n}_{\mathrm{FeSO}_{4}}=\frac{2}{10} \cdot 0,02 \cdot 0,1=0,0004(\mathrm{~mol})nKMnO4=210nFeSO4=2100,020,1=0,0004( mol).
V KMnO 4 = 0 , 0004 0 , 02 = 0 , 02 L = 20 ( mL ) . V KMnO 4 = 0 , 0004 0 , 02 = 0 , 02 L = 20 ( mL ) . V_(KMnO_(4))=(0,0004)/(0,02)=0,02L=20(mL).\mathrm{V}_{\mathrm{KMnO}_{4}}=\frac{0,0004}{0,02}=0,02 \mathrm{~L}=20(\mathrm{~mL}) .VKMnO4=0,00040,02=0,02 L=20( mL).
15.24. Kim loại M là Al .

Bài 16. ÔN TẬP CHƯƠNG 4

16.1 . A 16.1 . A 16.1.A16.1 . \mathrm{A}16.1.A 16.2 . C 16.2 . C 16.2.C16.2 . \mathrm{C}16.2.C 16.3 . B 16.3 . B 16.3.B16.3 . \mathrm{B}16.3.B 16.4 . D 16.4 . D 16.4.D16.4 . \mathrm{D}16.4.D 16.5 . D 16.5 . D 16.5.D16.5 . \mathrm{D}16.5.D
16.6 . C 16.6 . C 16.6.C16.6 . \mathrm{C}16.6.C 16.7 . D 16.7 . D 16.7.D16.7 . \mathrm{D}16.7.D 16.8 . A 16.8 . A 16.8.A16.8 . \mathrm{A}16.8.A 16.9 . B 16.9 . B 16.9.B16.9 . \mathrm{B}16.9.B 16.10 . D 16.10 . D 16.10.D16.10 . \mathrm{D}16.10.D
16.1.A 16.2.C 16.3.B 16.4.D 16.5.D 16.6.C 16.7.D 16.8.A 16.9.B 16.10.D| $16.1 . \mathrm{A}$ | $16.2 . \mathrm{C}$ | $16.3 . \mathrm{B}$ | $16.4 . \mathrm{D}$ | $16.5 . \mathrm{D}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $16.6 . \mathrm{C}$ | $16.7 . \mathrm{D}$ | $16.8 . \mathrm{A}$ | $16.9 . \mathrm{B}$ | $16.10 . \mathrm{D}$ |
16.11. a) Zn + 2 O + C 0 t Zn 0 + C + 2 O Zn + 2 O + C 0 t Zn 0 + C + 2 O Zn^(+2)O+C^(0)rarr"t^(@)"Zn^(0)+C^(+2)O\stackrel{+2}{\mathrm{Zn}} \mathrm{O}+\stackrel{0}{\mathrm{C}} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \stackrel{0}{\mathrm{Zn}}+\stackrel{+2}{\mathrm{C}} \mathrm{O}Zn+2O+C0tZn0+C+2O
C 0 C + 2 + 2 e : C là chất khử Z + 2 + 2 e Z 0 n : ZnO là chất oxi hoá C 0 C + 2 + 2 e : C  là chất khử  Z + 2 + 2 e Z 0 n :  ZnO là chất oxi hoá  {:[C^(0)longrightarrowC^(+2)+2equad:C" là chất khử "],[Z^(+2)+2elongrightarrowZ^(0)n:" ZnO là chất oxi hoá "]:}\begin{aligned} & \stackrel{0}{\mathrm{C}} \longrightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{C}}+2 \mathrm{e} \quad: \mathrm{C} \text { là chất khử } \\ & \mathrm{Z}^{+2}+2 \mathrm{e} \longrightarrow \mathrm{Z}^{0} \mathrm{n}: \text { ZnO là chất oxi hoá } \end{aligned}C0C+2+2e:C là chất khử Z+2+2eZ0n: ZnO là chất oxi hoá 
b) Lập phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron
1 × | 0 C + 2 Zn + 2 e C + 2 + 2 e 0 1 × Zn 1 × 0 C + 2 Zn + 2 e C + 2 + 2 e 0 1 × Zn {:[1xx|[0],[C],[+2],[Zn+2elongrightarrowC^(+2)+2e],[0]:}],[1xxZn]:}\begin{aligned} & 1 \times \left\lvert\, \begin{array}{l} 0 \\ \mathrm{C} \\ +2 \\ \mathrm{Zn}+2 \mathrm{e} \longrightarrow \mathrm{C}^{+2}+2 \mathrm{e} \\ 0 \end{array}\right. \\ & 1 \times \mathrm{Zn} \end{aligned}1×|0C+2Zn+2eC+2+2e01×Zn
Xác định được hệ số của tất cả các chất đều bằng 1 :
ZnO + C t Zn + CO ZnO + C t Zn + CO ZnO+Crarr"t^(@)"Zn+CO\mathrm{ZnO}+\mathrm{C} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Zn}+\mathrm{CO}ZnO+CtZn+CO
16.12. a) S + 4 O 2 + KMnO 4 + H 2 O H 2 S + 6 O 4 + K 2 SO 4 + Mn + 2 SO 4 S + 4 O 2 + KMnO 4 + H 2 O H 2 S + 6 O 4 + K 2 SO 4 + Mn + 2 SO 4 S^(+4)O_(2)+KMnO_(4)+H_(2)OlongrightarrowH_(2)S^(@)^(+6)O_(4)+K_(2)SO_(4)+Mn^(+2)SO_(4)\stackrel{+4}{\mathrm{~S}} \mathrm{O}_{2}+\mathrm{KMnO}_{4}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow \mathrm{H}_{2} \stackrel{+6}{\mathrm{~S}^{\circ}} \mathrm{O}_{4}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\stackrel{+2}{\mathrm{Mn}} \mathrm{SO}_{4} S+4O2+KMnO4+H2OH2 S+6O4+K2SO4+Mn+2SO4
5 × | S + 4 + 7 S + 2 e 2 × + 7 Mn + 5 e Mn 5 × S + 4 + 7 S + 2 e 2 × + 7 Mn + 5 e Mn {:[5xx|_(S)^(+4)longrightarrow^(+7)S+2e],[2xx^(+7)Mn+5elongrightarrowMn]:}\begin{aligned} & 5 \times\left.\right|_{\mathrm{S}} ^{+4} \longrightarrow{ }^{+7} \mathrm{~S}+2 \mathrm{e} \\ & 2 \times{ }^{+7} \mathrm{Mn}+5 \mathrm{e} \longrightarrow \mathrm{Mn} \end{aligned}5×|S+4+7 S+2e2×+7Mn+5eMn
Xác định được hệ số của SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 5 , KMnO 4 5 , KMnO 4 5,KMnO_(4)5, \mathrm{KMnO}_{4}5,KMnO4 MnSO 4 MnSO 4 MnSO_(4)\mathrm{MnSO}_{4}MnSO4 là 2 , sau đó cân bằng nguyên tố S và H tìm được hệ số của H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 là 2 , của H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O là 2 :
5 SO 2 + 2 KMnO 4 + 2 H 2 O 2 H 2 SO 4 + K 2 SO 4 + 2 MnSO 4 5 SO 2 + 2 KMnO 4 + 2 H 2 O 2 H 2 SO 4 + K 2 SO 4 + 2 MnSO 4 5SO_(2)+2KMnO_(4)+2H_(2)Olongrightarrow2H_(2)SO_(4)+K_(2)SO_(4)+2MnSO_(4)5 \mathrm{SO}_{2}+2 \mathrm{KMnO}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}+\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}+2 \mathrm{MnSO}_{4}5SO2+2KMnO4+2H2O2H2SO4+K2SO4+2MnSO4
b) n SO 2 = 5 2 n KMnO 4 = 5 2 0 , 02 0 , 1 = 0 , 005 ( mol ) n SO 2 = 5 2 n KMnO 4 = 5 2 0 , 02 0 , 1 = 0 , 005 ( mol ) n_(SO_(2))=(5)/(2)n_(KMnO_(4))=(5)/(2)*0,02*0,1=0,005(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{SO}_{2}}=\frac{5}{2} \mathrm{n}_{\mathrm{KMnO}_{4}}=\frac{5}{2} \cdot 0,02 \cdot 0,1=0,005(\mathrm{~mol})nSO2=52nKMnO4=520,020,1=0,005( mol)
V SO 2 = 24 , 79 0 , 005 = 0 , 12395 L = 123 , 95 ( mL ) V SO 2 = 24 , 79 0 , 005 = 0 , 12395 L = 123 , 95 ( mL ) V_(SO_(2))=24,79*0,005=0,12395L=123,95(mL)\mathrm{V}_{\mathrm{SO}_{2}}=24,79 \cdot 0,005=0,12395 \mathrm{~L}=123,95(\mathrm{~mL})VSO2=24,790,005=0,12395 L=123,95( mL)
16.13. Carbon vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò khử trong phản ứng (d):
CaO + C 0 t Ca C 1 2 + C + 2 O C 0 C + 2 + 2 e : C là chất khử C 0 + 1 e C 1 : C là chât oxi hoá CaO + C 0 t Ca C 1 2 + C + 2 O C 0 C + 2 + 2 e : C  là chất khử  C 0 + 1 e C 1 : C  là chât oxi hoá  {:[CaO+C^(0)rarr"t^(@)"CaC^(-1)_(2)+C^(+2)O],[C^(0)longrightarrowC^(+2)+2e:C" là chất khử "],[C^(0)+1elongrightarrowC^(-1):C" là chât oxi hoá "]:}\begin{aligned} & \mathrm{CaO}+\stackrel{0}{\mathrm{C}} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Ca} \stackrel{-1}{\mathrm{C}}_{2}+\stackrel{+2}{\mathrm{C}} \mathrm{O} \\ & \stackrel{0}{\mathrm{C}} \longrightarrow \stackrel{+2}{\mathrm{C}}+2 \mathrm{e}: \mathrm{C} \text { là chất khử } \\ & \stackrel{0}{\mathrm{C}}+1 \mathrm{e} \longrightarrow \stackrel{-1}{\mathrm{C}}: \mathrm{C} \text { là chât oxi hoá } \end{aligned}CaO+C0tCaC12+C+2OC0C+2+2e:C là chất khử C0+1eC1:C là chât oxi hoá 
Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
1 × | 0 C 0 C + 2 + 2 e 1 × 2 C + 2 e 2 C 1 × 0 C 0 C + 2 + 2 e 1 × 2 C + 2 e 2 C {:[1xx|[0],[C],[0]longrightarrowC^(+2)+2e:}],[1xx2C+2elongrightarrow2C]:}\begin{aligned} & 1 \times \left\lvert\, \begin{array}{l} 0 \\ \mathrm{C} \\ 0 \end{array} \longrightarrow \mathrm{C}^{+2}+2 \mathrm{e}\right. \\ & 1 \times 2 \mathrm{C}+2 \mathrm{e} \longrightarrow 2 \mathrm{C} \end{aligned}1×|0C0C+2+2e1×2C+2e2C
Xác định được hệ số của C trong cả hai vai trò chất oxi hoá và chất khử là 3 , hệ số của CO là 1 :
CaO + 3 C t CaC 2 + CO CaO + 3 C t CaC 2 + CO CaO+3Crarr"t^(@)"CaC_(2)+CO\mathrm{CaO}+3 \mathrm{C} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{CaC}_{2}+\mathrm{CO}CaO+3CtCaC2+CO
16.14. Các phản ứng hoá học:
2 Mg + O 2 t 2 MgO 2 Mg + O 2 t 2 MgO 2Mg+O_(2)rarr"t^(@)"2MgO2 \mathrm{Mg}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{MgO}2Mg+O2t2MgO
Mg + Cl 2 t MgCl 2 4 Al + 3 O 2 t 2 Al 2 O 3 2 Al + 3 Cl 2 t 2 AlCl 3 Mg + Cl 2 t MgCl 2 4 Al + 3 O 2 t 2 Al 2 O 3 2 Al + 3 Cl 2 t 2 AlCl 3 {:[Mg+Cl_(2)rarr"t^(@)"MgCl_(2)],[4Al+3O_(2)rarr"t^(@)"2Al_(2)O_(3)],[2Al+3Cl_(2)rarr"t^(@)"2AlCl_(3)]:}\begin{aligned} & \mathrm{Mg}+\mathrm{Cl}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MgCl}_{2} \\ & 4 \mathrm{Al}+3 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3} \\ & 2 \mathrm{Al}+3 \mathrm{Cl}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{AlCl}_{3} \end{aligned}Mg+Cl2tMgCl24Al+3O2t2Al2O32Al+3Cl2t2AlCl3
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mx = 8 , 84 2 , 52 = 6 , 32 ( g ) mx = 8 , 84 2 , 52 = 6 , 32 ( g ) mx=8,84-2,52=6,32(g)\mathrm{mx}=8,84-2,52=6,32(\mathrm{~g})mx=8,842,52=6,32( g).
X { O 2 : x mol Cl 2 : y mol { x + y = 2 , 479 24 , 79 = 0 , 1 32 x + 71 y = 6 , 32 { x = 0 , 02 y = 0 , 08 X O 2 : x mol Cl 2 : y mol x + y = 2 , 479 24 , 79 = 0 , 1 32 x + 71 y = 6 , 32 x = 0 , 02 y = 0 , 08 X{[O_(2):xmol],[Cl_(2):ymol]=>{[x+y=(2,479)/(24,79)=0","1],[32x+71y=6","32]=>{[x=0","02],[y=0","08]:}\mathrm{X}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{O}_{2}: \mathrm{x} \mathrm{mol} \\ \mathrm{Cl}_{2}: \mathrm{y} \mathrm{mol}\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{x}+\mathrm{y}=\frac{2,479}{24,79}=0,1 \\ 32 \mathrm{x}+71 \mathrm{y}=6,32\end{array} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{x}=0,02 \\ \mathrm{y}=0,08\end{array}\right.\right.\right.X{O2:xmolCl2:ymol{x+y=2,47924,79=0,132x+71y=6,32{x=0,02y=0,08
Phần trăm thể tích khi O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 trong hỗn hợp lần lượt là 20 % 20 % 20%20 \%20% 80 % 80 % 80%80 \%80%.
b) Số mol electron chất oxi hoá nhận bằng số mol các chất khử đă cho: n e = 4 n O 2 + 2 n Cl 2 = 0 , 24 ( mol ) n e = 4 n O 2 + 2 n Cl 2 = 0 , 24 ( mol ) n_(e)=4n_(O_(2))+2n_(Cl_(2))=0,24(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{e}}=4 \mathrm{n}_{\mathrm{O}_{2}}+2 \mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_{2}}=0,24(\mathrm{~mol})ne=4nO2+2nCl2=0,24( mol).
16.15. a) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
Fe + 2 1 S 2 + O 2 t Fe 2 + 3 O 3 + S + 4 O 2 4 × | + 2 1 FeS 2 0 O 2 + 4 e Fe + 2 S + 1 e Fe + 2 1 S 2 + O 2 t Fe 2 + 3 O 3 + S + 4 O 2 4 × + 2 1 FeS 2 0 O 2 + 4 e Fe + 2 S + 1 e {:[Fe^(+2-1)S_(2)+O_(2)rarr"t^(@)"Fe_(2)^(+3)O_(3)+S^(+4)O_(2)],[4xx|[+2-1],[FeS_(2)^(-)],[0],[O_(2)+4elongrightarrow],[Fe+2S+1e]:}]:}\begin{aligned} & \stackrel{+2-1}{\mathrm{Fe}} \mathrm{~S}_{2}+\mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{Fe}_{2}^{+3} \mathrm{O}_{3}+\stackrel{+4}{\mathrm{~S}} \mathrm{O}_{2} \\ & 4 \times \left\lvert\, \begin{array}{l} +2-1 \\ \mathrm{FeS}_{2}^{-} \\ 0 \\ \mathrm{O}_{2}+4 \mathrm{e} \longrightarrow \\ \mathrm{Fe}+2 \mathrm{~S}+1 \mathrm{e} \end{array}\right. \end{aligned}Fe+21 S2+O2tFe2+3O3+ S+4O24×|+21FeS20O2+4eFe+2 S+1e
Xác định được hệ số của FeS 2 FeS 2 FeS_(2)\mathrm{FeS}_{2}FeS2 4 , Fe 2 O 3 4 , Fe 2 O 3 4,Fe_(2)O_(3)4, \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}4,Fe2O3 2 , O 2 2 , O 2 2,O_(2)2, \mathrm{O}_{2}2,O2 là 11 và SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 là 8 :
4 FeS 2 + 11 O 2 t 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2 4 FeS 2 + 11 O 2 t 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2 4FeS_(2)+11O_(2)rarr"t^(@)"2Fe_(2)O_(3)+8SO_(2)4 \mathrm{FeS}_{2}+11 \mathrm{O}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} 2 \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}+8 \mathrm{SO}_{2}4FeS2+11O2t2Fe2O3+8SO2
b) n FeS 2 = 2 , 4 10 6 120 = 2 10 4 ( mol ) n FeS 2 = 2 , 4 10 6 120 = 2 10 4 ( mol ) n_(FeS_(2))=(2,4*10^(6))/(120)=2*10^(4)(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{FeS}_{2}}=\frac{2,4 \cdot 10^{6}}{120}=2 \cdot 10^{4}(\mathrm{~mol})nFeS2=2,4106120=2104( mol).;
n O 2 = 11 4 n FeS 2 = 11 4 2 10 4 = 5 , 5 10 4 ( mol ) V O 2 = 24 , 79 5 , 5 10 4 = 1363450 L V kk = 100 21 V O 2 = 6492619 ( L ) n O 2 = 11 4 n FeS 2 = 11 4 2 10 4 = 5 , 5 10 4 ( mol ) V O 2 = 24 , 79 5 , 5 10 4 = 1363450 L V kk = 100 21 V O 2 = 6492619 ( L ) {:[n_(O_(2))=(11)/(4)n_(FeS_(2))=(11)/(4)*2*10^(4)=5","5*10^(4)(mol)],[V_(O_(2))=24","79*5","5*10^(4)=1363450L=>V_(kk)=(100)/(21)V_(O_(2))=6492619(L)]:}\begin{aligned} & \mathrm{n}_{\mathrm{O}_{2}}=\frac{11}{4} \mathrm{n}_{\mathrm{FeS}_{2}}=\frac{11}{4} \cdot 2 \cdot 10^{4}=5,5 \cdot 10^{4}(\mathrm{~mol}) \\ & \mathrm{V}_{\mathrm{O}_{2}}=24,79 \cdot 5,5 \cdot 10^{4}=1363450 \mathrm{~L} \Rightarrow \mathrm{~V}_{\mathrm{kk}}=\frac{100}{21} \mathrm{~V}_{\mathrm{O}_{2}}=6492619(\mathrm{~L}) \end{aligned}nO2=114nFeS2=1142104=5,5104( mol)VO2=24,795,5104=1363450 L Vkk=10021 VO2=6492619( L)

CHUONG 5 NĂNG LUỢNG HOÁ HỌC

Bài 17. BIẾN THIÊN ENTHALPY TRONG PHẢN ÚNG HOÁ HỌC

17.1. C 17.2. C 17.3 . C 17.3 . C 17.3.C17.3 . \mathrm{C}17.3.C 17.4 . B 17.4 . B 17.4.B17.4 . \mathrm{B}17.4.B 17.5 . B 17.5 . B 17.5.B17.5 . \mathrm{B}17.5.B 17.6 . A 17.6 . A 17.6.A17.6 . \mathrm{A}17.6.A 17.7 . B 17.7 . B 17.7.B17.7 . \mathrm{B}17.7.B 17.8 . A 17.8 . A 17.8.A17.8 . \mathrm{A}17.8.A
17.1. C 17.2. C 17.3.C 17.4.B 17.5.B 17.6.A 17.7.B 17.8.A| 17.1. C | 17.2. C | $17.3 . \mathrm{C}$ | $17.4 . \mathrm{B}$ | $17.5 . \mathrm{B}$ | $17.6 . \mathrm{A}$ | $17.7 . \mathrm{B}$ | $17.8 . \mathrm{A}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
17.1. Oxi hoá glucose thành CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 H 2 O H 2 O H_(2)O\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng toả nhiệt (chọn C ).
17.3. Δ r H 298 = Δ f H 298 ( N 2 O 4 ) 2 Δ f H 298 ( NO 2 ) Δ r H 298 = Δ f H 298 N 2 O 4 2 Δ f H 298 NO 2 Delta_(r)H_(298)^(@)=Delta_(f)H_(298)^(@)(N_(2)O_(4))-2*Delta_(f)H_(298)^(@)(NO_(2))\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{4}\right)-2 \cdot \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{NO}_{2}\right)ΔrH298=ΔfH298(N2O4)2ΔfH298(NO2)
= 9 , 16 2 33 , 18 = 57 , 2 ( kJ ) < 0 . = 9 , 16 2 33 , 18 = 57 , 2 ( kJ ) < 0 . =9,16-2*33,18=-57,2(kJ) < 0.=9,16-2 \cdot 33,18=-57,2(\mathrm{~kJ})<0 .=9,16233,18=57,2( kJ)<0.
Phản ứng toả nhiệt, N 2 O 4 N 2 O 4 N_(2)O_(4)\mathrm{N}_{2} \mathrm{O}_{4}N2O4 bền hơn NO 2 NO 2 NO_(2)\mathrm{NO}_{2}NO2 (chọn C ).
17.4. Phản ứng nhiệt phân KNO 3 KNO 3 KNO_(3)\mathrm{KNO}_{3}KNO3 chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, khi cung cấp nhiệt vào, đó là phản ứng thu nhiệt, theo quy ước Δ H > 0 Δ H > 0 DeltaH > 0\Delta \mathrm{H}>0ΔH>0 (chọn B ).
17.5. Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại, chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt (chọn B).
17.6. Số mol O 3 = 100 24 % 48 = 0 , 5 ( mol ) mol O 3 = 100 24 % 48 = 0 , 5 ( mol ) molO_(3)=(100*24%)/(48)=0,5(mol)\mathrm{mol} \mathrm{O}_{3}=\frac{100 \cdot 24 \%}{48}=0,5(\mathrm{~mol})molO3=10024%48=0,5( mol).
Δ r H 298 o = 71 , 2 2 0 , 5 = 284 , 8 Δ r H 298 o = 2 Δ f H 298 o ( O 3 ) 3 . Δ f H 298 o ( O 2 ) = 2 Δ f H 298 o ( O 3 ) 3 0 = 284 , 8 ( kJ ) . Δ f H 298 o ( O 3 ) = 142 , 4 ( kJ / mol ) ( chọn A ) . Δ r H 298 o = 71 , 2 2 0 , 5 = 284 , 8 Δ r H 298 o = 2 Δ f H 298 o O 3 3 . Δ f H 298 o O 2 = 2 Δ f H 298 o O 3 3 0 = 284 , 8 ( kJ ) . Δ f H 298 o O 3 = 142 , 4 ( kJ / mol ) (  chọn  A ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(o)=(71,2*2)/(0,5)=284","8],[Delta_(r)H_(298)^(o)=2Delta_(f)H_(298)^(o)(O_(3))-3.Delta_(f)H_(298)^(o)(O_(2))=2Delta_(f)H_(298)^(o)(O_(3))-3*0=284","8(kJ).],[=>Delta_(f)H_(298)^(o)(O_(3))=142","4(kJ//mol)(" chọn "A).]:}\begin{aligned} & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}=\frac{71,2 \cdot 2}{0,5}=284,8 \\ & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}=2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{O}_{3}\right)-3 . \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{O}_{2}\right)=2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{O}_{3}\right)-3 \cdot 0=284,8(\mathrm{~kJ}) . \\ & \Rightarrow \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{O}_{3}\right)=142,4(\mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})(\text { chọn } \mathrm{A}) . \end{aligned}ΔrH298o=71,220,5=284,8ΔrH298o=2ΔfH298o(O3)3.ΔfH298o(O2)=2ΔfH298o(O3)30=284,8( kJ).ΔfH298o(O3)=142,4( kJ/mol)( chọn A).
17.7. Δ r H 298 = E C = C + 4 E C H + E H H E C C 6 E C H Δ r H 298 = E C = C + 4 E C H + E H H E C C 6 E C H Delta_(r)H_(298)^(@)=E_(C=C)+4E_(C-H)+E_(H-H)-E_(C-C)-6E_(C-H)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=\mathrm{E}_{\mathrm{C}=\mathrm{C}}+4 \mathrm{E}_{\mathrm{C}-\mathrm{H}}+\mathrm{E}_{\mathrm{H}-\mathrm{H}}-\mathrm{E}_{\mathrm{C}-\mathrm{C}}-6 \mathrm{E}_{\mathrm{C}-\mathrm{H}}ΔrH298=EC=C+4ECH+EHHECC6ECH
= E C = C + E H H E C C 2 E C H = 612 + 436 346 2 418 = 134 ( kJ ) ( chọn B ) = E C = C + E H H E C C 2 E C H = 612 + 436 346 2 418 = 134 ( kJ ) (  chọn  B ) {:[=E_(C=C)+E_(H-H)-E_(C-C)-2E_(C-H)],[=612+436-346-2*418=-134(kJ)(" chọn "B)]:}\begin{aligned} & =E_{C=C}+E_{H-H}-E_{C-C}-2 E_{C-H} \\ & =612+436-346-2 \cdot 418=-134(\mathrm{~kJ})(\text { chọn } B) \end{aligned}=EC=C+EHHECC2ECH=612+4363462418=134( kJ)( chọn B)
17.8. Số mol H 2 = 1 mol mol H 2 = 1 mol molH_(2)=1mol\mathrm{mol} \mathrm{H}_{2}=1 \mathrm{~mol}molH2=1 mol, số mol 2 = 1 mol H 2 mol 2 = 1 mol H 2 mol_(2)=1mol=>H_(2)\mathrm{mol}_{2}=1 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{H}_{2}mol2=1 molH2 phản ứng hết, O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 dư.
Q = 1 2 Δ H = 286 ( kJ ) ( chọn A ) Q = 1 2 Δ H = 286 ( kJ ) (  chọn  A ) Q=(1)/(2)*DeltaH=-286(kJ)(" chọn "A)\mathrm{Q}=\frac{1}{2} \cdot \Delta \mathrm{H}=-286(\mathrm{~kJ})(\text { chọn } \mathrm{A})Q=12ΔH=286( kJ)( chọn A)
17.9. Δ H ( 1 ) = 2 ( 46 ) 0 0 = 92 ( kJ ) Δ H ( 1 ) = 2 ( 46 ) 0 0 = 92 ( kJ ) DeltaH(1)=2*(-46)-0-0=-92(kJ)\Delta \mathrm{H}(1)=2 \cdot(-46)-0-0=-92(\mathrm{~kJ})ΔH(1)=2(46)00=92( kJ).
Δ H ( 2 ) = ( 46 ) 0 0 = 46 ( kJ ) Δ H ( 2 ) = ( 46 ) 0 0 = 46 ( kJ ) Delta H(2)=(-46)-0-0=-46(kJ)\Delta H(2)=(-46)-0-0=-46(\mathrm{~kJ})ΔH(2)=(46)00=46( kJ)
Phản ứng toả nhiệt và Δ H ( 1 ) = 2 Δ H ( 2 ) Δ H ( 1 ) = 2 Δ H ( 2 ) DeltaH(1)=2*DeltaH(2)\Delta \mathrm{H}(1)=2 \cdot \Delta \mathrm{H}(2)ΔH(1)=2ΔH(2).
Khi tổng hợp 1 tấn NH 3 NH 3 NH_(3)\mathrm{NH}_{3}NH3 thì nhiệt lượng toả ra = 46 10 6 17 = 2 , 7 10 6 ( kJ ) ra = 46 10 6 17 = 2 , 7 10 6 ( kJ ) ra=(46*10^(6))/(17)=2,7*10^(6)(kJ)\mathrm{ra}=\frac{46 \cdot 10^{6}}{17}=2,7 \cdot 10^{6}(\mathrm{~kJ})ra=4610617=2,7106( kJ).
Tính theo 2 phương trình phản ứng đều ra kết quả giống nhau.
17.10. Δ H ( 1 ) = ( 635 ) + ( 393 , 5 ) ( 1207 ) = + 178 , 5 ( kJ ) Δ H ( 1 ) = ( 635 ) + ( 393 , 5 ) ( 1207 ) = + 178 , 5 ( kJ ) DeltaH(1)=(-635)+(-393,5)-(-1207)=+178,5(kJ)\Delta \mathrm{H}(1)=(-635)+(-393,5)-(-1207)=+178,5(\mathrm{~kJ})ΔH(1)=(635)+(393,5)(1207)=+178,5( kJ).
Δ H ( 2 ) = ( 393 , 5 ) 0 0 = 393 , 5 ( kJ ) . Δ H ( 2 ) = ( 393 , 5 ) 0 0 = 393 , 5 ( kJ ) . Delta H(2)=(-393,5)-0-0=-393,5(kJ).\Delta H(2)=(-393,5)-0-0=-393,5(\mathrm{~kJ}) .ΔH(2)=(393,5)00=393,5( kJ).
17.11. Phản ứng (1) có Δ r H 298 > 0 Δ r H 298 > 0 Delta_(r)H_(298)^(@) > 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}>0ΔrH298>0 là phản ứng thu nhiệt
Phản ứng (2) có Δ r H 298 < 0 Δ r H 298 < 0 Delta_(r)H_(298)^(@) < 0\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}<0ΔrH298<0 là phản ứng toả nhiệt
17.12. a) Phản ứng trên chỉ xảy ra khi nhận nhiệt bên ngoài, đó là phản ứng thu nhiệt.
b) Do năng lượng liên kết trong phân tử các chất phản ứng rất lớn ( N 2 N 2 N_(2)\mathrm{N}_{2}N2 : 945 kJ / mol , O 2 : 494 kJ / mol kJ / mol , O 2 : 494 kJ / mol kJ//mol,O_(2):494kJ//mol\mathrm{kJ} / \mathrm{mol}, \mathrm{O}_{2}: 494 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}kJ/mol,O2:494 kJ/mol ) so với sản phẩm (NO: 607 kJ / mol 607 kJ / mol 607kJ//mol607 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}607 kJ/mol ) nên phản ứng trên khó xảy ra.
17.13. Xét phản ứng giữa 2 mol Al với 1 mol Fe 2 O 3 1 mol Fe 2 O 3 1molFe_(2)O_(3)1 \mathrm{~mol} \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}1 molFe2O3 tạo ra 1 mol Al 2 O 3 1 mol Al 2 O 3 1molAl_(2)O_(3)1 \mathrm{~mol} \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}1 molAl2O3 và 2 mol Fe .
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
Δ r H 298 = Δ f H 298 ( Al 2 O 3 ) + 2 Δ f H 298 ( Fe ) 2 Δ f H 298 ( Al ) Δ f H 298 ( Fe 2 O 3 ) = 102 ( 16 , 37 ) + 2 0 2.0 160 ( 5 , 14 ) = 847 , 34 ( kJ ) . Δ r H 298 = Δ f H 298 Al 2 O 3 + 2 Δ f H 298 ( Fe ) 2 Δ f H 298 ( Al ) Δ f H 298 Fe 2 O 3 = 102 ( 16 , 37 ) + 2 0 2.0 160 ( 5 , 14 ) = 847 , 34 ( kJ ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(@)=Delta_(f)H_(298)^(@)(Al_(2)O_(3))+2*Delta_(f)H_(298)^(@)(Fe)-2*Delta_(f)H_(298)^(@)(Al)-Delta_(f)H_(298)^(@)(Fe_(2)O_(3))],[=102*(-16","37)+2*0-2.0-160*(-5","14)=-847","34(kJ).]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}\right)+2 \cdot \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{Fe})-2 \cdot \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(\mathrm{Al})-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}\right) \\ & =102 \cdot(-16,37)+2 \cdot 0-2.0-160 \cdot(-5,14)=-847,34(\mathrm{~kJ}) . \end{aligned}ΔrH298=ΔfH298(Al2O3)+2ΔfH298(Fe)2ΔfH298(Al)ΔfH298(Fe2O3)=102(16,37)+202.0160(5,14)=847,34( kJ).
Nhiệt dung của sản phẩm: C = 102 0 , 84 + 2 56 0 , 67 = 160 , 72 ( J K 1 ) C = 102 0 , 84 + 2 56 0 , 67 = 160 , 72 J K 1 C=102*0,84+2*56*0,67=160,72((J)*K^(-1))\mathrm{C}=102 \cdot 0,84+2 \cdot 56 \cdot 0,67=160,72\left(\mathrm{~J} \cdot \mathrm{~K}^{-1}\right)C=1020,84+2560,67=160,72( J K1).
Nhiệt độ tăng lên: Δ T = 847 , 34 10 3 50 % 160 , 72 = 2636 ( K ) Δ T = 847 , 34 10 3 50 % 160 , 72 = 2636 ( K ) DeltaT=(847,34*10^(3)*50%)/(160,72)=2636(K)\Delta \mathrm{T}=\frac{847,34 \cdot 10^{3} \cdot 50 \%}{160,72}=2636(\mathrm{~K})ΔT=847,3410350%160,72=2636( K).
Nhiệt độ đạt được = ( 25 + 273 ) + 2636 = 2934 ( K ) = ( 25 + 273 ) + 2636 = 2934 ( K ) =(25+273)+2636=2934(K)=(25+273)+2636=2934(\mathrm{~K})=(25+273)+2636=2934( K).
17.14. a) C 4 H 10 ( g ) + 13 2 O 2 ( g ) 4 CO 2 ( g ) + 5 H 2 O ( g ) C 4 H 10 ( g ) + 13 2 O 2 ( g ) 4 CO 2 ( g ) + 5 H 2 O ( g ) C_(4)H_(10)(g)+(13)/(2)O_(2)(g)rarr4CO_(2)(g)+5H_(2)O(g)\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10}(\mathrm{~g})+\frac{13}{2} \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \rightarrow 4 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+5 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g})C4H10( g)+132O2( g)4CO2( g)+5H2O(g)
b) Δ r H 298 = 3 E C C + 10 E C H + 6 , 5 E O = O 4 2 E C = O 5 2 E O H Δ r H 298 = 3 E C C + 10 E C H + 6 , 5 E O = O 4 2 E C = O 5 2 E O H Delta_(r)H_(298)^(@)=3*E_(C-C)+10*E_(C-H)+6,5*E_(O=O)-4*2*E_(C=O)-5*2*E_(O-H)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}=3 \cdot \mathrm{E}_{\mathrm{C}-\mathrm{C}}+10 \cdot \mathrm{E}_{\mathrm{C}-\mathrm{H}}+6,5 \cdot \mathrm{E}_{\mathrm{O}=\mathrm{O}}-4 \cdot 2 \cdot \mathrm{E}_{\mathrm{C}=\mathrm{O}}-5 \cdot 2 \cdot \mathrm{E}_{\mathrm{O}-\mathrm{H}}ΔrH298=3ECC+10ECH+6,5EO=O42EC=O52EOH
= 3 346 + 10 418 + 6 , 5 495 8 799 10 467 = 2626 , 5 ( kJ ) . = 3 346 + 10 418 + 6 , 5 495 8 799 10 467 = 2626 , 5 ( kJ ) . =3*346+10*418+6,5*495-8*799-10*467=-2626,5(kJ).=3 \cdot 346+10 \cdot 418+6,5 \cdot 495-8 \cdot 799-10 \cdot 467=-2626,5(\mathrm{~kJ}) .=3346+10418+6,5495879910467=2626,5( kJ).
c) Q = 12 10 3 2626 , 5 58 = 964163 , 4 ( kJ ) Q = 12 10 3 2626 , 5 58 = 964163 , 4 ( kJ ) Q=(12*10^(3)*2626,5)/(58)=964163,4(kJ)\mathrm{Q}=\frac{12 \cdot 10^{3} \cdot 2626,5}{58}=964163,4(\mathrm{~kJ})Q=121032626,558=964163,4( kJ).
Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2 10 3 4 , 2 ( 100 25 ) = 630000 ( J ) = 630 ( kJ ) 2 10 3 4 , 2 ( 100 25 ) = 630000 ( J ) = 630 ( kJ ) 2*10^(3)*4,2*(100-25)=630000(J)=630(kJ)2 \cdot 10^{3} \cdot 4,2 \cdot(100-25)=630000(\mathrm{~J})=630(\mathrm{~kJ})21034,2(10025)=630000( J)=630( kJ).
Số ấm nước: 964163 , 4 60 % 630 = 918 964163 , 4 60 % 630 = 918 (964163,4*60%)/(630)=918\frac{964163,4 \cdot 60 \%}{630}=918964163,460%630=918 (ấm nước).

Bài 18. ÔN TẬP CHUƠNG 5

18.1. D 18.2. A 18.3 . D 18.3 . D 18.3.D18.3 . \mathrm{D}18.3.D 18.4 . C 18.4 . C 18.4.C18.4 . \mathrm{C}18.4.C 18.5 . D 18.5 . D 18.5.D18.5 . \mathrm{D}18.5.D
18.6 . A 18.6 . A 18.6.A18.6 . \mathrm{A}18.6.A 18.7 . A 18.7 . A 18.7.A18.7 . \mathrm{A}18.7.A 18.8 . B 18.8 . B 18.8.B18.8 . \mathrm{B}18.8.B 18.9 . D 18.9 . D 18.9.D18.9 . \mathrm{D}18.9.D 18.14 . B 18.14 . B 18.14.B18.14 . \mathrm{B}18.14.B
18.1. D 18.2. A 18.3.D 18.4.C 18.5.D 18.6.A 18.7.A 18.8.B 18.9.D 18.14.B| 18.1. D | 18.2. A | $18.3 . \mathrm{D}$ | $18.4 . \mathrm{C}$ | $18.5 . \mathrm{D}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $18.6 . \mathrm{A}$ | $18.7 . \mathrm{A}$ | $18.8 . \mathrm{B}$ | $18.9 . \mathrm{D}$ | $18.14 . \mathrm{B}$ |
18.1. Các phản ứng toả nhiệt như CO 2 + CaO CaCO 3 CO 2 + CaO CaCO 3 CO_(2)+CaOrarrCaCO_(3)\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{CaO} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3}CO2+CaOCaCO3, phản ứng lên men,... khó xảy ra hơn khi đun nóng (chọn D ).
18.2.
(1) C ( s ) + CO 2 ( g ) 2 CO ( g ) C ( s ) + CO 2 ( g ) 2 CO ( g ) C(s)+CO_(2)(g)rarr2CO(g)\mathrm{C}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g}) \rightarrow 2 \mathrm{CO}(\mathrm{g})C(s)+CO2( g)2CO(g) Δ r H ( 1 ) Δ r H ( 1 ) Delta_(r)H(1)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(1)ΔrH(1)
( 2 ) C ( s ) + H 2 O ( g ) CO ( g ) + H 2 ( g ) ( 2 ) C ( s ) + H 2 O ( g ) CO ( g ) + H 2 ( g ) (2)C(s)+H_(2)O(g)rarrCO(g)+H_(2)(g)(2) \mathrm{C}(\mathrm{s})+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \rightarrow \mathrm{CO}(\mathrm{g})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})(2)C(s)+H2O(g)CO(g)+H2( g) Δ r H ( 2 ) Δ r H ( 2 ) Delta_(r)H(2)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(2)ΔrH(2)
( 3 ) CO ( g ) + H 2 O ( g ) CO 2 ( g ) + H 2 ( g ) ( 3 ) CO ( g ) + H 2 O ( g ) CO 2 ( g ) + H 2 ( g ) (3)CO(g)+H_(2)O(g)rarrCO_(2)(g)+H_(2)(g)(3) \mathrm{CO}(\mathrm{g})+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})(3)CO(g)+H2O(g)CO2( g)+H2( g) Δ r H ( 3 ) Δ r H ( 3 ) Delta_(r)H(3)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(3)ΔrH(3)
(1) C(s)+CO_(2)(g)rarr2CO(g) Delta_(r)H(1) (2)C(s)+H_(2)O(g)rarrCO(g)+H_(2)(g) Delta_(r)H(2) (3)CO(g)+H_(2)O(g)rarrCO_(2)(g)+H_(2)(g) Delta_(r)H(3)| (1) $\mathrm{C}(\mathrm{s})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g}) \rightarrow 2 \mathrm{CO}(\mathrm{g})$ | $\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(1)$ | | :--- | :--- | | $(2) \mathrm{C}(\mathrm{s})+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \rightarrow \mathrm{CO}(\mathrm{g})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})$ | $\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(2)$ | | $(3) \mathrm{CO}(\mathrm{g})+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{g}) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})$ | $\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(3)$ |
Lấy phương trình phản ứng (2) trừ phương trình phản ứng (1) được phương trình phản ứng (3).
Δ r H ( 3 ) = Δ r H ( 2 ) Δ r H ( 1 ) = 133 , 8 173 , 6 = 39 , 8 ( kJ ) ( chọn A ) . Δ r H ( 3 ) = Δ r H ( 2 ) Δ r H ( 1 ) = 133 , 8 173 , 6 = 39 , 8 ( kJ ) (  chọn  A ) . {:[Delta_(r)H(3)=Delta_(r)H(2)-Delta_(r)H(1)],[=133","8-173","6=-39","8(kJ)(" chọn "A).]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(3) & =\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(2)-\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(1) \\ & =133,8-173,6=-39,8(\mathrm{~kJ})(\text { chọn } \mathrm{A}) . \end{aligned}ΔrH(3)=ΔrH(2)ΔrH(1)=133,8173,6=39,8( kJ)( chọn A).
18.3. 80 g NH 4 NO 3 1 mol Q = 26 ( kJ ) 80 g NH 4 NO 3 1 mol Q = 26 ( kJ ) 80gNH_(4)NO_(3)∼1mol=>Q=26(kJ)80 \mathrm{~g} \mathrm{NH}_{4} \mathrm{NO}_{3} \sim 1 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{Q}=26(\mathrm{~kJ})80 gNH4NO31 molQ=26( kJ).
Δ H > 0 Δ H > 0 DeltaH > 0\Delta \mathrm{H}>0ΔH>0, quá trình hoà tan thu nhiệt, nhiệt độ giảm đi một lượng là:
Δ T = 26 10 3 4 , 2 10 3 = 6 , 2 C Δ T = 26 10 3 4 , 2 10 3 = 6 , 2 C DeltaT=(26*10^(3))/(4,2*10^(3))=6,2^(@)C\Delta \mathrm{T}=\frac{26 \cdot 10^{3}}{4,2 \cdot 10^{3}}=6,2^{\circ} \mathrm{C}ΔT=261034,2103=6,2C
=>\Rightarrow Nhiệt độ cuối cùng là 25 6 , 2 = 18 , 8 C 25 6 , 2 = 18 , 8 C 25-6,2=18,8^(@)C25-6,2=18,8^{\circ} \mathrm{C}256,2=18,8C (chọn D).
18.4. Phát biểu (3) sai: Biến thiên enthalpy của phán ứng tạo thành 3 , 84 g Cu 3 , 84 g Cu 3,84gCu3,84 \mathrm{~g} \mathrm{Cu}3,84 gCu là: 210 3 , 84 64 = 12 , 6 ( kJ ) ( 210 3 , 84 64 = 12 , 6 ( kJ ) ( (-210*3,84)/(64)=-12,6(kJ)(\frac{-210 \cdot 3,84}{64}=-12,6(\mathrm{~kJ})(2103,8464=12,6( kJ)( chọn C ) ) ))).
18.5. 2 mol HCl phản ứng =>\Rightarrow nhiệt lượng toả ra phải tăng gấp 2 lần (chọn D ).
18.6. Q = 447 333 , 5 = 149074 , 5 J 149 ( kJ ) Q = 447 333 , 5 = 149074 , 5 J 149 ( kJ ) Q=447*333,5=149074,5J~~149(kJ)\mathrm{Q}=447 \cdot 333,5=149074,5 \mathrm{~J} \approx 149(\mathrm{~kJ})Q=447333,5=149074,5 J149( kJ).
Δ H = 149 46 5 = 1371 ( kJ ) ( Δ H = 149 46 5 = 1371 ( kJ ) ( =>DeltaH=(-149*46)/(5)=-1371(kJ)(\Rightarrow \Delta \mathrm{H}=\frac{-149 \cdot 46}{5}=-1371(\mathrm{~kJ})(ΔH=149465=1371( kJ)( chọn A ) ) ))).
18.7. Δ H = E N N + 3 E H H 6 E N H = 92 ( kJ ) Δ H = E N N + 3 E H H 6 E N H = 92 ( kJ ) DeltaH=E_(N-=N)+3E_(H-H)-6E_(N-H)=-92(kJ)\Delta \mathrm{H}=\mathrm{E}_{\mathrm{N} \equiv \mathrm{N}}+3 \mathrm{E}_{\mathrm{H}-\mathrm{H}}-6 \mathrm{E}_{\mathrm{N}-\mathrm{H}}=-92(\mathrm{~kJ})ΔH=ENN+3EHH6ENH=92( kJ).
946 + 3 436 6 E N H = 92 E N H = 391 ( kJ / mol ) ( chọn A ) 946 + 3 436 6 E N H = 92 E N H = 391 ( kJ / mol ) (  chọn  A ) {:[=>946+3*436-6E_(N-H)=-92],[=>E_(N-H)=391(kJ//mol)(" chọn "A)]:}\begin{aligned} & \Rightarrow 946+3 \cdot 436-6 \mathrm{E}_{\mathrm{N}-\mathrm{H}}=-92 \\ & \Rightarrow \mathrm{E}_{\mathrm{N}-\mathrm{H}}=391(\mathrm{~kJ} / \mathrm{mol})(\text { chọn } \mathrm{A}) \end{aligned}946+34366ENH=92ENH=391( kJ/mol)( chọn A)
18.8. Phát biểu A sai: phản ứng thu nhiệt.
Phát biểu B B BBB đúng: phản ứng thu nhiệt nên tổng nhiệt cần cung cấp để phá vỡ liên kết lớn hơn nhiệt giải phóng khi tạo sản phẩm.
Phát biểu C sai: phân tử H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 có liên kết bền hơn HI , nghĩa là mức năng lượng thấp hơn.
Phát biểu D không nói về sự trao đổi năng lượng của phản ứng.
18.9. Cả ba kim loại Mg , Zn Mg , Zn Mg,Zn\mathrm{Mg}, \mathrm{Zn}Mg,Zn, Fe đều tác dụng với CuSO 4 CuSO 4 CuSO_(4)\mathrm{CuSO}_{4}CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1 : 1 1 : 1 1:11: 11:1, kim loại càng mạnh thì càng toả nhiều nhiệt.
Do Mg > Zn > Fe Mg > Zn > Fe Mg > Zn > Fe\mathrm{Mg}>\mathrm{Zn}>\mathrm{Fe}Mg>Zn>Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg , rồi đến Zn , Fe Zn , Fe Zn,Fe\mathrm{Zn}, \mathrm{Fe}Zn,Fe (chọn D).
18.10. Nhiệt lượng toả ra là:
Q = 25 4 , 2 ( 39 32 ) = 735 ( J ) Q = 25 4 , 2 ( 39 32 ) = 735 ( J ) Q=25*4,2*(39-32)=735(J)\mathrm{Q}=25 \cdot 4,2 \cdot(39-32)=735(\mathrm{~J})Q=254,2(3932)=735( J).
Phản ứng xảy ra:
Fe ( s ) + CuSO 4 ( aq ) FeSO 4 ( aq ) + Cu ( s ) Fe ( s ) + CuSO 4 ( aq ) FeSO 4 ( aq ) + Cu ( s ) Fe(s)+CuSO_(4)(aq)rarrFeSO_(4)(aq)+Cu(s)\mathrm{Fe}(\mathrm{~s})+\mathrm{CuSO}_{4}(\mathrm{aq}) \rightarrow \mathrm{FeSO}_{4}(\mathrm{aq})+\mathrm{Cu}(\mathrm{~s})Fe( s)+CuSO4(aq)FeSO4(aq)+Cu( s)
Số mol Fe = 0 , 5 56 > mol Fe = 0 , 5 56 > molFe=(0,5)/(56) >\mathrm{mol} \mathrm{Fe}=\frac{0,5}{56}>molFe=0,556> số mol CuSO 4 = 0 , 2 25 1000 = 0 , 005 ( mol ) mol CuSO 4 = 0 , 2 25 1000 = 0 , 005 ( mol ) molCuSO_(4)=(0,2*25)/(1000)=0,005(mol)\mathrm{mol} \mathrm{CuSO}_{4}=\frac{0,2 \cdot 25}{1000}=0,005(\mathrm{~mol})molCuSO4=0,2251000=0,005( mol).
Δ H = 735 0 , 005 = 147000 J = 147 ( kJ ) Δ H = 735 0 , 005 = 147000 J = 147 ( kJ ) =>DeltaH=(735)/(0,005)=147000J=147(kJ)\Rightarrow \Delta \mathrm{H}=\frac{735}{0,005}=147000 \mathrm{~J}=147(\mathrm{~kJ})ΔH=7350,005=147000 J=147( kJ).
18.11. Q = 250 4 , 2 ( 80 20 ) = 63000 J = 63 ( kJ ) Q = 250 4 , 2 ( 80 20 ) = 63000 J = 63 ( kJ ) Q=250*4,2*(80-20)=63000J=63(kJ)\mathrm{Q}=250 \cdot 4,2 \cdot(80-20)=63000 \mathrm{~J}=63(\mathrm{~kJ})Q=2504,2(8020)=63000 J=63( kJ).
m CaO = 56 63 105 = 33 , 6 ( g ) m CaO = 56 63 105 = 33 , 6 ( g ) =>m_(CaO)=(56*63)/(105)=33,6(g)\Rightarrow \mathrm{m}_{\mathrm{CaO}}=\frac{56 \cdot 63}{105}=33,6(\mathrm{~g})mCaO=5663105=33,6( g).
18.12. CH 4 ( g ) + 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( l ) CH 4 ( g ) + 2 O 2 ( g ) CO 2 ( g ) + 2 H 2 O ( l ) CH_(4)(g)+2O_(2)(g)rarrCO_(2)(g)+2H_(2)O(l)\mathrm{CH}_{4}(\mathrm{~g})+2 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \rightarrow \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{l})CH4( g)+2O2( g)CO2( g)+2H2O(l)
Δ r H = ( 392 ) + 2 ( 286 ) ( 75 ) = 889 ( kJ ) Δ r H = ( 392 ) + 2 ( 286 ) ( 75 ) = 889 ( kJ ) Delta_(r)H=(-392)+2(-286)-(-75)=-889(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}=(-392)+2(-286)-(-75)=-889(\mathrm{~kJ})ΔrH=(392)+2(286)(75)=889( kJ).
Q = ( 889 ) 12 10 3 16 = 666 , 75 10 3 ( kJ ) Q = ( 889 ) 12 10 3 16 = 666 , 75 10 3 ( kJ ) Q=((-889)*12*10^(3))/(16)=-666,75*10^(3)(kJ)\mathrm{Q}=\frac{(-889) \cdot 12 \cdot 10^{3}}{16}=-666,75 \cdot 10^{3}(\mathrm{~kJ})Q=(889)1210316=666,75103( kJ).
18.13. Phản ứng xảy ra:
Mg ( s ) + 2 HCl ( aq ) MgCl 2 ( aq ) + H 2 ( g ) Mg ( s ) + 2 HCl ( aq ) MgCl 2 ( aq ) + H 2 ( g ) Mg(s)+2HCl(aq)rarrMgCl_(2)(aq)+H_(2)(g)\mathrm{Mg}(\mathrm{~s})+2 \mathrm{HCl}(\mathrm{aq}) \rightarrow \mathrm{MgCl}_{2}(\mathrm{aq})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})Mg( s)+2HCl(aq)MgCl2(aq)+H2( g)
Số mol HCl = 0 , 1 mol mol HCl = 0 , 1 mol molHCl=0,1mol\mathrm{mol} \mathrm{HCl}=0,1 \mathrm{~mol}molHCl=0,1 mol.
Q = m . C . Δ T = 100 4 , 2 8 , 3 = 3486 ( J ) Q = m . C . Δ T = 100 4 , 2 8 , 3 = 3486 ( J ) Q=m.C.DeltaT=100*4,2*8,3=3486(J)\mathrm{Q}=\mathrm{m} . \mathrm{C} . \Delta \mathrm{T}=100 \cdot 4,2 \cdot 8,3=3486(\mathrm{~J})Q=m.C.ΔT=1004,28,3=3486( J).
Δ H = 2 3486 0 , 1 = 69720 ( J ) = 69 , 72 ( kJ ) Δ H = 2 3486 0 , 1 = 69720 ( J ) = 69 , 72 ( kJ ) =>DeltaH=(2*3486)/(0,1)=69720(J)=69,72(kJ)\Rightarrow \Delta \mathrm{H}=\frac{2 \cdot 3486}{0,1}=69720(\mathrm{~J})=69,72(\mathrm{~kJ})ΔH=234860,1=69720( J)=69,72( kJ).
18.14. C 6 H 12 O 6 ( l ) + 6 O 2 ( g ) 6 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( l ) C 6 H 12 O 6 ( l ) + 6 O 2 ( g ) 6 CO 2 ( g ) + 6 H 2 O ( l ) C_(6)H_(12)O_(6)(l)+6O_(2)(g)rarr6CO_(2)(g)+6H_(2)O(l)\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}(\mathrm{l})+6 \mathrm{O}_{2}(\mathrm{~g}) \rightarrow 6 \mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})+6 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{l})C6H12O6(l)+6O2( g)6CO2( g)+6H2O(l)
Δ r H 298 = 6 Δ f H 298 ( CO 2 ) + 6 Δ f H 298 ( H 2 O ) Δ f H 298 ( C 6 H 12 O 6 ) 6 Δ f H 298 ( O 2 ) = 6 ( 393 , 5 ) + 6 ( 285 , 8 ) ( 1271 ) 6 0 = 2804 , 8 ( kJ ) . Δ r H 298 = 6 Δ f H 298 CO 2 + 6 Δ f H 298 H 2 O Δ f H 298 C 6 H 12 O 6 6 Δ f H 298 O 2 = 6 ( 393 , 5 ) + 6 ( 285 , 8 ) ( 1271 ) 6 0 = 2804 , 8 ( kJ ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(@)=6Delta_(f)H_(298)^(@)(CO_(2))+6Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-Delta_(f)H_(298)^(@)(C_(6)H_(12)O_(6))-6Delta_(f)H_(298)^(@)(O_(2))],[=6*(-393","5)+6*(-285","8)-(-1271)-6*0],[=-2804","8(kJ).]:}\begin{aligned} \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ} & =6 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{CO}_{2}\right)+6 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}\right)-6 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{O}_{2}\right) \\ & =6 \cdot(-393,5)+6 \cdot(-285,8)-(-1271)-6 \cdot 0 \\ & =-2804,8(\mathrm{~kJ}) . \end{aligned}ΔrH298=6ΔfH298(CO2)+6ΔfH298(H2O)ΔfH298(C6H12O6)6ΔfH298(O2)=6(393,5)+6(285,8)(1271)60=2804,8( kJ).
Năng lượng người thợ tiêu hao = 500 9 , 8 10 = 49000 ( J ) = 49 ( kJ ) = 500 9 , 8 10 = 49000 ( J ) = 49 ( kJ ) =500*9,8*10=49000(J)=49(kJ)=500 \cdot 9,8 \cdot 10=49000(\mathrm{~J})=49(\mathrm{~kJ})=5009,810=49000( J)=49( kJ).
Khối lượng glucose cần nạp = 49 180 2804 , 8 = 3 , 15 ( g ) = 49 180 2804 , 8 = 3 , 15 ( g ) =(49*180)/(2804,8)=3,15(g)=\frac{49 \cdot 180}{2804,8}=3,15(\mathrm{~g})=491802804,8=3,15( g) (chọn B).
18.15. Nhiệt lượng của dung dịch nhận là:
500 4 , 2 5 = 10500 ( J ) = 10 , 5 ( kJ ) 500 4 , 2 5 = 10500 ( J ) = 10 , 5 ( kJ ) 500*4,2*5=10500(J)=10,5(kJ)500 \cdot 4,2 \cdot 5=10500(\mathrm{~J})=10,5(\mathrm{~kJ})5004,25=10500( J)=10,5( kJ)
Phản ứng hoá học xảy ra:
Zn ( s ) + 2 HCl ( aq ) ZnCl 2 ( aq ) + H 2 ( g ) Zn ( s ) + 2 HCl ( aq ) ZnCl 2 ( aq ) + H 2 ( g ) Zn(s)+2HCl(aq)rarrZnCl_(2)(aq)+H_(2)(g)\mathrm{Zn}(\mathrm{~s})+2 \mathrm{HCl}(\mathrm{aq}) \rightarrow \mathrm{ZnCl}_{2}(\mathrm{aq})+\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})Zn( s)+2HCl(aq)ZnCl2(aq)+H2( g)
Số mol HCl = 0 , 5 mol mol HCl = 0 , 5 mol molHCl=0,5mol\mathrm{mol} \mathrm{HCl}=0,5 \mathrm{~mol}molHCl=0,5 mol; số mol Zn = 0 , 254 mol mol Zn = 0 , 254 mol molZn=0,254mol\mathrm{mol} \mathrm{Zn}=0,254 \mathrm{~mol}molZn=0,254 mol.
HCl HCl =>HCl\Rightarrow \mathrm{HCl}HCl hết, Zn phản ứng 0 , 25 mol 0 , 25 mol 0,25mol0,25 \mathrm{~mol}0,25 mol.
Nhiệt phản ứng là: Δ r H = 10 , 5 0 , 25 = 42 ( kJ ) Δ r H = 10 , 5 0 , 25 = 42 ( kJ ) Delta_(r)H=(10,5)/(0,25)=42(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}=\frac{10,5}{0,25}=42(\mathrm{~kJ})ΔrH=10,50,25=42( kJ).
18.16.
Δ H = 2 E ( C H ) + E ( C C ) + 2 E ( H H ) 6 E ( C H ) E ( C C ) = ( 2 414 ) + 839 + ( 2 436 ) ( 6 414 ) 347 = 292 ( kJ / mol ) Δ H = 2 E ( C H ) + E ( C C ) + 2 E ( H H ) 6 E ( C H ) E ( C C ) = ( 2 414 ) + 839 + ( 2 436 ) ( 6 414 ) 347 = 292 ( kJ / mol ) {:[DeltaH=2E_((C-H))+E_((C-=C))+2E_((H-H))-6E_((C-H))-E_((C-C))],[=(2*414)+839+(2*436)-(6*414)-347=-292(kJ//mol)]:}\begin{aligned} \Delta \mathrm{H} & =2 \mathrm{E}_{(\mathrm{C}-\mathrm{H})}+\mathrm{E}_{(\mathrm{C} \equiv \mathrm{C})}+2 \mathrm{E}_{(\mathrm{H}-\mathrm{H})}-6 \mathrm{E}_{(\mathrm{C}-\mathrm{H})}-\mathrm{E}_{(\mathrm{C}-\mathrm{C})} \\ & =(2 \cdot 414)+839+(2 \cdot 436)-(6 \cdot 414)-347=-292(\mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}) \end{aligned}ΔH=2E(CH)+E(CC)+2E(HH)6E(CH)E(CC)=(2414)+839+(2436)(6414)347=292( kJ/mol)
Phản ứng toả nhiệt.
18.17. a) Phản ứng (1) cần tiêu hao 1 nhiệt lượng để tách SO 2 SO 2 SO_(2)\mathrm{SO}_{2}SO2 ra thành S và O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 nên toả nhiệt lượng ít hơn so với phản ứng (2).
b) Δ r H 298 ( 1 ) = 2 Δ f H 298 ( H 2 O ) 2 Δ f H 298 ( H 2 S ) Δ f H 298 ( SO 2 ) = 237 ( kJ ) Δ r H 298 ( 1 ) = 2 Δ f H 298 H 2 O 2 Δ f H 298 H 2 S Δ f H 298 SO 2 = 237 ( kJ ) Delta_(r)H_(298)^(@)(1)=2Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)O)-2Delta_(f)H_(298)^(@)(H_(2)(S))-Delta_(f)H_(298)^(@)(SO_(2))=-237(kJ)\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}(1)=2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}\right)-\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\circ}\left(\mathrm{SO}_{2}\right)=-237(\mathrm{~kJ})ΔrH298(1)=2ΔfH298(H2O)2ΔfH298(H2 S)ΔfH298(SO2)=237( kJ).
Δ r H 298 o ( 2 ) = 2 Δ f H 298 o ( H 2 O ) 2 Δ f H 298 o ( H 2 S ) = 530 , 5 ( kJ ) . Δ r H 298 o ( 2 ) Δ r H 298 o ( 1 ) = Δ f H 298 o ( SO 2 ) = 530 , 5 ( 237 ) = 293 , 5 ( kJ ) . Δ r H 298 o ( 2 ) = 2 Δ f H 298 o H 2 O 2 Δ f H 298 o H 2 S = 530 , 5 ( kJ ) . Δ r H 298 o ( 2 ) Δ r H 298 o ( 1 ) = Δ f H 298 o SO 2 = 530 , 5 ( 237 ) = 293 , 5 ( kJ ) . {:[Delta_(r)H_(298)^(o)(2)=2Delta_(f)H_(298)^(o)(H_(2)O)-2Delta_(f)H_(298)^(o)(H_(2)(S))=-530","5(kJ).],[Delta_(r)H_(298)^(o)(2)-Delta_(r)H_(298)^(o)(1)=Delta_(f)H_(298)^(o)(SO_(2))=-530","5-(-237)=-293","5(kJ).]:}\begin{aligned} & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}(2)=2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\right)-2 \Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{~S}\right)=-530,5(\mathrm{~kJ}) . \\ & \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}(2)-\Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}(1)=\Delta_{\mathrm{f}} \mathrm{H}_{298}^{\mathrm{o}}\left(\mathrm{SO}_{2}\right)=-530,5-(-237)=-293,5(\mathrm{~kJ}) . \end{aligned}ΔrH298o(2)=2ΔfH298o(H2O)2ΔfH298o(H2 S)=530,5( kJ).ΔrH298o(2)ΔrH298o(1)=ΔfH298o(SO2)=530,5(237)=293,5( kJ).
18.18. Phản ứng xảy ra:
HCl ( aq ) + NaHCO 3 ( aq ) NaCl ( aq ) + H 2 O ( l ) + CO 2 ( g ) HCl ( aq ) + NaHCO 3 ( aq ) NaCl ( aq ) + H 2 O ( l ) + CO 2 ( g ) HCl(aq)+NaHCO_(3)(aq)rarrNaCl(aq)+H_(2)O(l)+CO_(2)(g)\mathrm{HCl}(\mathrm{aq})+\mathrm{NaHCO}_{3}(\mathrm{aq}) \rightarrow \mathrm{NaCl}(\mathrm{aq})+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}(\mathrm{l})+\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~g})HCl(aq)+NaHCO3(aq)NaCl(aq)+H2O(l)+CO2( g)
Δ H = ( 407 ) + ( 286 ) + ( 392 ) ( 168 ) ( 932 ) = 15 ( kJ ) Δ H = ( 407 ) + ( 286 ) + ( 392 ) ( 168 ) ( 932 ) = 15 ( kJ ) DeltaH=(-407)+(-286)+(-392)-(-168)-(-932)=15(kJ)\Delta \mathrm{H}=(-407)+(-286)+(-392)-(-168)-(-932)=15(\mathrm{~kJ})ΔH=(407)+(286)+(392)(168)(932)=15( kJ)
=>\Rightarrow Phản ứng thu nhiệt.
Số mol HCl = mol HCl = molHCl=\mathrm{mol} \mathrm{HCl}=molHCl= số mol NaHCO 3 = 0 , 1 mol Q = 0 , 1 15 = 1 , 5 ( kJ ) mol NaHCO 3 = 0 , 1 mol Q = 0 , 1 15 = 1 , 5 ( kJ ) molNaHCO_(3)=0,1mol=>Q=0,1*15=1,5(kJ)\mathrm{mol} \mathrm{NaHCO}_{3}=0,1 \mathrm{~mol} \Rightarrow \mathrm{Q}=0,1 \cdot 15=1,5(\mathrm{~kJ})molNaHCO3=0,1 molQ=0,115=1,5( kJ).
Nhiệt độ giảm đi: Δ T = 1 , 5 10 3 200 4 , 2 = 1 , 8 C Δ T = 1 , 5 10 3 200 4 , 2 = 1 , 8 C DeltaT=(1,5*10^(3))/(200*4,2)=1,8^(@)C\Delta \mathrm{T}=\frac{1,5 \cdot 10^{3}}{200 \cdot 4,2}=1,8^{\circ} \mathrm{C}ΔT=1,51032004,2=1,8C.
=>\Rightarrow Nhiệt độ cuối cùng là: 28 1 , 8 = 26 , 2 C 28 1 , 8 = 26 , 2 C 28-1,8=26,2^(@)C28-1,8=26,2^{\circ} \mathrm{C}281,8=26,2C.
18.19. Khi trộn hai dung dịch, nhiệt độ trước phản ứng là: 25 + 26 2 = 25 , 5 C 25 + 26 2 = 25 , 5 C (25+26)/(2)=25,5^(@)C\frac{25+26}{2}=25,5^{\circ} \mathrm{C}25+262=25,5C.
Nhiệt lượng toả ra là:
Q = ( 50 + 50 ) 4 , 2 ( 28 25 , 5 ) = 1050 ( J ) Q = ( 50 + 50 ) 4 , 2 ( 28 25 , 5 ) = 1050 ( J ) Q=(50+50)*4,2*(28-25,5)=1050(J)\mathrm{Q}=(50+50) \cdot 4,2 \cdot(28-25,5)=1050(\mathrm{~J})Q=(50+50)4,2(2825,5)=1050( J).
Phản ứng xảy ra:
AgNO 3 ( aq ) + NaCl ( aq ) AgCl ( s ) + NaNO 3 ( aq ) AgNO 3 ( aq ) + NaCl ( aq ) AgCl ( s ) + NaNO 3 ( aq ) AgNO_(3)(aq)+NaCl(aq)rarrAgCl(s)+NaNO_(3)(aq)\mathrm{AgNO}_{3}(\mathrm{aq})+\mathrm{NaCl}(\mathrm{aq}) \rightarrow \mathrm{AgCl}(\mathrm{~s})+\mathrm{NaNO}_{3}(\mathrm{aq})AgNO3(aq)+NaCl(aq)AgCl( s)+NaNO3(aq)
Số mol AgNO 3 = mol AgNO 3 = molAgNO_(3)=\mathrm{mol} \mathrm{AgNO}_{3}=molAgNO3= số mol NaCl = 0 , 5 50 1000 = 0 , 025 mol NaCl = 0 , 5 50 1000 = 0 , 025 molNaCl=(0,5*50)/(1000)=0,025\mathrm{mol} \mathrm{NaCl}=\frac{0,5 \cdot 50}{1000}=0,025molNaCl=0,5501000=0,025.
Δ H = 1050 0 , 025 = 42000 J = 42 ( kJ ) Δ H = 1050 0 , 025 = 42000 J = 42 ( kJ ) =>DeltaH=(1050)/(0,025)=42000J=42(kJ)\Rightarrow \Delta \mathrm{H}=\frac{1050}{0,025}=42000 \mathrm{~J}=42(\mathrm{~kJ})ΔH=10500,025=42000 J=42( kJ).
18.20. Gọi số mol CH 3 OH mol CH 3 OH molCH_(3)OH\mathrm{mol} \mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}molCH3OH C 2 H 5 OH C 2 H 5 OH C_(2)H_(5)OH\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}C2H5OH trong 10 g X lần lượt là a và b.
Ta có: 32 a + 46 b = 10 32 a + 46 b = 10 32a+46b=1032 \mathrm{a}+46 \mathrm{~b}=1032a+46 b=10
716 a + 1370 b = 291 , 9 716 a + 1370 b = 291 , 9 716 a+1370 b=291,9716 a+1370 b=291,9716a+1370b=291,9
Giải hệ (I) và (II), ta được: a = 0 , 025 ; b = 0 , 2 a = 0 , 025 ; b = 0 , 2 a=0,025;b=0,2\mathrm{a}=0,025 ; \mathrm{b}=0,2a=0,025;b=0,2.
=>\Rightarrow Khối lượng CH 3 OH CH 3 OH CH_(3)OH\mathrm{CH}_{3} \mathrm{OH}CH3OH là: 32 0 , 025 = 0 , 8 ( g ) 32 0 , 025 = 0 , 8 ( g ) 32*0,025=0,8(g)32 \cdot 0,025=0,8(\mathrm{~g})320,025=0,8( g).
=>\Rightarrow Phần trăm tạp chất methanol trong X bằng 8 % 8 % 8%8 \%8%.

CHUONG < 6 > TÓC ĐỘ PHẢN ÚNG

Bài 19. TỐC ĐỘ PHẢN ÚNG
19.1. D 19.2. A 19.5. C 19.6. D 19.8. C
19.9. B 19.10. A 19.18. C 19.25. D
19.1. D 19.2. A 19.5. C 19.6. D 19.8. C 19.9. B 19.10. A 19.18. C 19.25. D | 19.1. D | 19.2. A | 19.5. C | 19.6. D | 19.8. C | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 19.9. B | 19.10. A | 19.18. C | 19.25. D | |
19.3. a) (i) giảm (do HCl phản ứng với Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 làm nồng độ Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 giảm);
(ii) không thay đổi;
(iii) giảm (do làm giảm nồng độ Na 2 CO 3 Na 2 CO 3 Na_(2)CO_(3)\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}Na2CO3 );
(iv) tăng (do K 2 CO 3 K 2 CO 3 K_(2)CO_(3)\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}K2CO3 cũng phản ứng với CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 ).
b) Nếu tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
19.4. Tốc độ các phản ứng a , b , c , e a , b , c , e a,b,c,e\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}, \mathrm{e}a,b,c,e thay đổi khi áp suất thay đổi.
19.7. Đun nóng nước để phản ứng với magnesium nhanh hơn.
19.11. Các phản ứng xảy ra nhanh: (1), (3).
Các phản ứng xảy ra chậm: (2), (4).
19.12. Tốc độ trung bình của phản ứng hoà tan magnesium:
v = 0 0 , 1 5 = 0 , 02 ( g / s ) . v = 0 0 , 1 5 = 0 , 02 ( g / s ) . v=-(0-0,1)/(5)=0,02(g//s).\mathrm{v}=-\frac{0-0,1}{5}=0,02(\mathrm{~g} / \mathrm{s}) .v=00,15=0,02( g/s).
19.13. Lượng zinc đã tan là: 0 , 4 0 , 05 = 0 , 35 ( mol ) 0 , 4 0 , 05 = 0 , 35 ( mol ) 0,4-0,05=0,35(mol)0,4-0,05=0,35(\mathrm{~mol})0,40,05=0,35( mol).
Thời gian để hoà tan 0 , 35 mol tan 0 , 35 mol tan 0,35mol\tan 0,35 \mathrm{~mol}tan0,35 mol zinc là: 0 , 35 0 , 005 = 70 ( s ) 0 , 35 0 , 005 = 70 ( s ) (0,35)/(0,005)=70(s)\frac{0,35}{0,005}=70(\mathrm{~s})0,350,005=70( s).
19.14. Tốc độ phản ứng trung bình:
v = Δ C O 2 3 Δ t = 0 , 02 0 , 024 3 5 = 2 , 67 10 4 ( mol / ( L s ) ) . v = Δ C O 2 3 Δ t = 0 , 02 0 , 024 3 5 = 2 , 67 10 4 ( mol / ( L s ) ) . v=-(DeltaC_(O_(2)))/(3Deltat)=-(0,02-0,024)/(3*5)=2,67*10^(-4)(mol//(L*s)).\mathrm{v}=-\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{O}_{2}}}{3 \Delta \mathrm{t}}=-\frac{0,02-0,024}{3 \cdot 5}=2,67 \cdot 10^{-4}(\mathrm{~mol} /(\mathrm{L} \cdot \mathrm{~s})) .v=ΔCO23Δt=0,020,02435=2,67104( mol/(L s)).
19.15. Tốc độ các phản ứng thay đổi khi thêm nước vào bình phản ứng:
a) Tăng (do nồng độ nước tăng).
b) Giảm (do nước làm loãng nồng độ H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 ).
c) Giảm (do nước làm loãng nồng độ các chất tham gia phản ứng).
19.16. Phản ứng (1) có tốc độ cao hơn.
=>\Rightarrow Phản ứng (1) đã sử dụng nồng độ HCl cao hơn.
19.17. a) v = k C H 2 O 2 v = k C H 2 O 2 v=k*C_(H_(2)O_(2))v=k \cdot C_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}}v=kCH2O2.
b) Theo thời gian, nồng độ H 2 O 2 H 2 O 2 H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}H2O2 giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần.
19.19. Nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng phân huỷ xảy ra rất chậm.
19.20. a) Hệ số nhiệt độ: γ = 4 , 5 10 7 2 10 7 = 2 , 25 γ = 4 , 5 10 7 2 10 7 = 2 , 25 gamma=(4,5*10^(-7))/(2*10^(-7))=2,25\gamma=\frac{4,5 \cdot 10^{-7}}{2 \cdot 10^{-7}}=2,25γ=4,51072107=2,25.
b) Tốc độ phản ứng ở 60 C 60 C 60^(@)C60^{\circ} \mathrm{C}60C : v = 2 10 7 2 , 25 = 8 , 89 10 8 ( mol / ( L . s ) ) v = 2 10 7 2 , 25 = 8 , 89 10 8 ( mol / ( L . s ) ) v=(2*10^(-7))/(2,25)=8,89*10^(-8)(mol//(L.s))\mathrm{v}=\frac{2 \cdot 10^{-7}}{2,25}=8,89 \cdot 10^{-8}(\mathrm{~mol} /(\mathrm{L} . \mathrm{s}))v=21072,25=8,89108( mol/(L.s)).
19.21. Đường kính có kích thước hạt nhỏ nên diện tích bề mặt lớn, phản ứng nhiệt phân tạo nước hàng nhanh chóng. Đường phèn có kích thước hạt lớn nên diện tích bề mặt lớn, khó phản ứng tạo nước hàng.
19.22. Dạng bột để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa xúc tác và H 2 O 2 H 2 O 2 H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}H2O2.
19.23. Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân huỷ. Tuy nhiên, nếu nghiền đá vôi thành bột mịn thì CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO 2 CO 2 CO_(2)\mathrm{CO}_{2}CO2 lại tác dụng với CaO ở nhiệt độ cao, tạo thành CaCO 3 CaCO 3 CaCO_(3)\mathrm{CaCO}_{3}CaCO3 :
CaO + CO 2 CaCO 3 CaO + CO 2 CaCO 3 CaO+CO_(2)rarrCaCO_(3)\mathrm{CaO}+\mathrm{CO}_{2} \rightarrow \mathrm{CaCO}_{3}CaO+CO2CaCO3
19.24. a) Biểu thức tính tốc độ phản ứng trung bình:
v = Δ C NH 3 4 Δ t = Δ C O 2 5 Δ t = Δ C NO 4 Δ t = Δ C H 2 O 6 Δ t v = Δ C NH 3 4 Δ t = Δ C O 2 5 Δ t = Δ C NO 4 Δ t = Δ C H 2 O 6 Δ t v=-(DeltaC_(NH_(3)))/(4*Deltat)=-(DeltaC_(O_(2)))/(5*Deltat)=(DeltaC_(NO))/(4*Deltat)=(DeltaC_(H_(2)O))/(6*Deltat)\mathrm{v}=-\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{NH}_{3}}}{4 \cdot \Delta \mathrm{t}}=-\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{O}_{2}}}{5 \cdot \Delta \mathrm{t}}=\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{NO}}}{4 \cdot \Delta \mathrm{t}}=\frac{\Delta \mathrm{C}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}}{6 \cdot \Delta \mathrm{t}}v=ΔCNH34Δt=ΔCO25Δt=ΔCNO4Δt=ΔCH2O6Δt
b) Trong bình kín, tỉ lệ về nồng độ chính là tỉ lệ về số mol. Do đó, tốc độ phản ứng có thể được tính thông qua công thức:
v = Δ n NH 3 4 Δ t = Δ n O 2 5 Δ t = Δ n NO 4 Δ t = Δ n H 2 O 6 Δ t v = Δ n NH 3 4 Δ t = Δ n O 2 5 Δ t = Δ n NO 4 Δ t = Δ n H 2 O 6 Δ t v=-(Deltan_(NH_(3)))/(4*Deltat)=-(Deltan_(O_(2)))/(5*Deltat)=(Deltan_(NO))/(4*Deltat)=(Deltan_(H_(2)O))/(6*Deltat)\mathrm{v}=-\frac{\Delta \mathrm{n}_{\mathrm{NH}_{3}}}{4 \cdot \Delta \mathrm{t}}=-\frac{\Delta \mathrm{n}_{\mathrm{O}_{2}}}{5 \cdot \Delta \mathrm{t}}=\frac{\Delta \mathrm{n}_{\mathrm{NO}}}{4 \cdot \Delta \mathrm{t}}=\frac{\Delta \mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}}{6 \cdot \Delta \mathrm{t}}v=ΔnNH34Δt=ΔnO25Δt=ΔnNO4Δt=ΔnH2O6Δt
Ta có: n H 2 O = 0 , 024 mol n H 2 O = 0 , 024 mol n_(H_(2)O)=0,024mol\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=0,024 \mathrm{~mol}nH2O=0,024 mol.
Tốc độ trung bình của phản ứng: v = n H 2 O 6 Δ t = 0 , 024 0 6 ( 2 , 5 0 ) = 1 , 6 10 3 ( mol / h ) v = n H 2 O 6 Δ t = 0 , 024 0 6 ( 2 , 5 0 ) = 1 , 6 10 3 ( mol / h ) v=(n_(H_(2)O))/(6*Deltat)=(0,024-0)/(6*(2,5-0))=1,6*10^(-3)(mol//h)\mathrm{v}=\frac{\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}}{6 \cdot \Delta \mathrm{t}}=\frac{0,024-0}{6 \cdot(2,5-0)}=1,6 \cdot 10^{-3}(\mathrm{~mol} / \mathrm{h})v=nH2O6Δt=0,02406(2,50)=1,6103( mol/h).
c) Ta có: số mol NH 3 mol NH 3 molNH_(3)\mathrm{mol} \mathrm{NH}_{3}molNH3 ban đầu là 0,025 ; số mol O 2 mol O 2 molO_(2)\mathrm{mol} \mathrm{O}_{2}molO2 ban đầu là 0 , 03 mol 0 , 03 mol 0,03mol0,03 \mathrm{~mol}0,03 mol.
v = Δ n NH 3 4 Δ t = Δ n O 2 5 Δ t = 1 , 6 10 3 ( mol / h ) v = Δ n NH 3 4 Δ t = Δ n O 2 5 Δ t = 1 , 6 10 3 ( mol / h ) v=-(Deltan_(NH_(3)))/(4*Deltat)=-(Deltan_(O_(2)))/(5*Deltat)=1,6*10^(-3)(mol//h)\mathrm{v}=-\frac{\Delta \mathrm{n}_{\mathrm{NH}_{3}}}{4 \cdot \Delta \mathrm{t}}=-\frac{\Delta \mathrm{n}_{\mathrm{O}_{2}}}{5 \cdot \Delta \mathrm{t}}=1,6 \cdot 10^{-3}(\mathrm{~mol} / \mathrm{h})v=ΔnNH34Δt=ΔnO25Δt=1,6103( mol/h)
=>\Rightarrow Sau 2,5 giờ, số mol NH 3 mol NH 3 molNH_(3)\mathrm{mol} \mathrm{NH}_{3}molNH3 còn lại là 9.10 3 mol 9.10 3 mol 9.10^(-3)mol9.10^{-3} \mathrm{~mol}9.103 mol; số mol O 2 mol O 2 molO_(2)\mathrm{mol} \mathrm{O}_{2}molO2 còn lại là 0 , 01 mol 0 , 01 mol 0,01mol0,01 \mathrm{~mol}0,01 mol.
19.26. a) Đồ thị:

b) Thời điểm đầu: tốc độ phản ứng rất nhanh.
c) Thời điểm kết thúc phản ứng: đồ thị nằm ngang.
d) Tốc độ trung bình trong các khoảng thời gian:
  • Từ 0 ÷ 10 0 ÷ 10 0-:100 \div 100÷10 giây: v = 12 , 5 0 10 0 = 1 , 25 ( mL / s ) v = 12 , 5 0 10 0 = 1 , 25 ( mL / s ) v=(12,5-0)/(10-0)=1,25(mL//s)v=\frac{12,5-0}{10-0}=1,25(\mathrm{~mL} / \mathrm{s})v=12,50100=1,25( mL/s);
  • Từ 10 ÷ 20 10 ÷ 20 10-:2010 \div 2010÷20 giây: v = 20 , 0 12 , 5 20 10 = 0 , 75 ( mL / s ) v = 20 , 0 12 , 5 20 10 = 0 , 75 ( mL / s ) v=(20,0-12,5)/(20-10)=0,75(mL//s)v=\frac{20,0-12,5}{20-10}=0,75(\mathrm{~mL} / \mathrm{s})v=20,012,52010=0,75( mL/s);
  • Từ 20 ÷ 40 20 ÷ 40 20-:4020 \div 4020÷40 giây: v = 31 , 0 20 , 0 40 20 = 0 , 55 ( mL / s ) v = 31 , 0 20 , 0 40 20 = 0 , 55 ( mL / s ) v=(31,0-20,0)/(40-20)=0,55(mL//s)v=\frac{31,0-20,0}{40-20}=0,55(\mathrm{~mL} / \mathrm{s})v=31,020,04020=0,55( mL/s).
    19.27. Thay giá trị của v và nồng độ ClO 2 , NaOH ClO 2 , NaOH ClO_(2),NaOH\mathrm{ClO}_{2}, \mathrm{NaOH}ClO2,NaOH lần lượt vào biểu thức tốc độ phản ứng.
    x = 2 x = 2 =>x=2\Rightarrow \mathrm{x}=2x=2 y = 1 y = 1 y=1\mathrm{y}=1y=1.
    19.28. a) Đại lượng đo: nồng độ HBr thay đổi theo thời gian.
Đồ thị có dạng:

(Nồng độ dung dịch HBr tăng dần theo thời gian. Khi phản ứng kết thúc, đường này nằm ngang).
b) Đại lượng đo: áp suất tổng cộng thay đổi theo thời gian.
Đồ thị có dạng:

(Khi phản ứng xảy ra, số mol khí giảm nên áp suất tổng cộng giảm theo thời gian. Khi phản ứng kết thúc, đường này nằm ngang).
19.29. Đường (a): nồng độ HCl thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần, lượng tăng gấp đôi I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 ).
Đường (b): nồng độ I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 thay đổi theo thời gian (nồng độ tăng dần).
Đường (c): nồng độ ICl thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần, lượng giảm gấp đôi H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 ).
Đường (d): nồng độ H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 thay đổi theo thời gian (nồng độ giảm dần).
19.30. a) Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
b) Tốc độ phản ứng giảm 8 lần.
19.31. a) 7 , 5 mL / min 7 , 5 mL / min 7,5mL//min7,5 \mathrm{~mL} / \mathrm{min}7,5 mL/min.
b) 2 , 5 min 2 , 5 min 2,5min2,5 \mathrm{~min}2,5 min.
19.32. a) Tốc độ phản ứng ở 25 C 25 C 25^(@)C25^{\circ} \mathrm{C}25C 0 , 27 g / min 0 , 27 g / min 0,27g//min0,27 \mathrm{~g} / \mathrm{min}0,27 g/min.
Tốc độ phản ứng ở 35 C 35 C 35^(@)C35^{\circ} \mathrm{C}35C 0 , 57 g / min 0 , 57 g / min 0,57g//min0,57 \mathrm{~g} / \mathrm{min}0,57 g/min.
Hệ số nhiệt độ của phản ứng: γ = 0 , 57 0 , 27 = 2 , 11 γ = 0 , 57 0 , 27 = 2 , 11 gamma=(0,57)/(0,27)=2,11\gamma=\frac{0,57}{0,27}=2,11γ=0,570,27=2,11.
b) Tốc độ phản ứng ở 45 C 45 C 45^(@)C45^{\circ} \mathrm{C}45C 1 , 20 g / min 1 , 20 g / min 1,20g//min1,20 \mathrm{~g} / \mathrm{min}1,20 g/min.
Khối lượng cốc sau 1 phút là: 235 , 40 1 , 20 = 234 , 20 ( g ) 235 , 40 1 , 20 = 234 , 20 ( g ) 235,40-1,20=234,20(g)235,40-1,20=234,20(\mathrm{~g})235,401,20=234,20( g).
19.33. Miếng iron có nhiều lỗ có diện tích bề mặt lớn hơn nên lúc đầu tốc độ phản ứng với HCl cao hơn. Đồ thị (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron B , Đồ thị (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng iron A .
19.34. Xúc tác MnO 2 MnO 2 MnO_(2)\mathrm{MnO}_{2}MnO2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H 2 O 2 H 2 O 2 H_(2)O_(2)\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}_{2}H2O2 theo thời gian khi có mặt MnO 2 MnO 2 MnO_(2)\mathrm{MnO}_{2}MnO2 dốc hơn khi có Fe 2 O 3 Fe 2 O 3 Fe_(2)O_(3)\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}Fe2O3.
19.35. a) Tia lửa điện chỉ cung cấp năng lượng, không là chất xúc tác. Phân tử H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 O 2 O 2 O_(2)\mathrm{O}_{2}O2 hấp thụ năng lượng đó để có năng lượng cao hơn giá trị năng lượng hoạt hoá, xảy ra phản ứng.
Chư ý: Nhiệt tạo thành ra từ phản ứng H 2 + O 2 2 H 2 O H 2 + O 2 2 H 2 O H_(2)+O_(2)rarr2H_(2)O\mathrm{H}_{2}+\mathrm{O}_{2} \rightarrow 2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}H2+O22H2O lại cung cấp năng lượng để phản ứng tiếp tục xảy ra.
b) Bột kim loại là chất xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng, giúp phản úng xảy ra.
Bài 20. ÔN TẬP CHƯƠNG 6
20.1. C 20.3. C 20.4. A 20.5. C
20.1. C 20.3. C 20.4. A 20.5. C| 20.1. C | 20.3. C | 20.4. A | 20.5. C | | :--- | :--- | :--- | :--- |
20.2. Có thể dùng 3 cách:
  • Tăng nhiệt độ: đun nóng bình phản ứng.
  • Tăng nồng độ: dùng dung dịch HCl đặc.
  • Tăng diện tích bề mặt: dùng zinc (dạng bột) hoặc zinc có kích thước hạt nhỏ.
    20.3. Các biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng là (1), (2), (4), (5) (chọn C ).
    20.6. a) Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian. Vậy khi tăng nhiệt độ từ 0 C 0 C 0^(@)C0^{\circ} \mathrm{C}0C lên 30 C 30 C 30^(@)C30^{\circ} \mathrm{C}30C, tốc độ phản ứng tăng 8 lần.
    Gọi hệ số nhiệt độlà γ γ gamma\gammaγ, ta có: γ 30 0 10 = 24 3 γ = 2 γ 30 0 10 = 24 3 γ = 2 gamma^((30-0)/(10))=(24)/(3)=>gamma=2\gamma^{\frac{30-0}{10}}=\frac{24}{3} \Rightarrow \gamma=2γ30010=243γ=2.
    b) Nếu bảo quản ở 20 C 20 C 20^(@)C20^{\circ} \mathrm{C}20C, táo bị hư sau 6 ngày.
    20.7. (1) Sai: các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với nhau và va chạm phải đủ mạnh mới gây ra phản ứng.
    (2) Đúng.
    (3) Sai: tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần tuỳ thuộc vào hệ số nhiệt độ γ γ gamma\gammaγ.
    (4) Sai: năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng phải cao hơn năng lượng hoạt hoá để gây ra phản ứng.
    (5) Đúng.
    20.8. (i) Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần; (ii) Tốc độ phản ứng giảm đi 3 lần; (iii) Tốc độ phản ứng không đổi.
    20.9. a) Hằng số tốc độ tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng.
Gọi hệ số nhiệt độ là γ γ gamma\gammaγ, ta có: γ 227 127 10 = 4 , 25 10 4 1 , 60 10 7 γ 227 127 10 = 4 , 25 10 4 1 , 60 10 7 gamma^((227-127)/(10))=(4,25*10^(-4))/(1,60*10^(-7))\gamma^{\frac{227-127}{10}}=\frac{4,25 \cdot 10^{-4}}{1,60 \cdot 10^{-7}}γ22712710=4,251041,60107.
γ 10 = 2656 , 25 γ = 2 , 2 γ 10 = 2656 , 25 γ = 2 , 2 =>gamma^(10)=2656,25=>gamma=2,2\Rightarrow \gamma^{10}=2656,25 \Rightarrow \gamma=2,2γ10=2656,25γ=2,2.
b) Gọi hằng số tốc độ ở 167 C 167 C 167^(@)C167^{\circ} \mathrm{C}167C là k . Ta có: γ 167 127 10 = k 1 , 60 10 7 γ 167 127 10 = k 1 , 60 10 7 gamma^((167-127)/(10))=(k)/(1,60*10^(-7))\gamma^{\frac{167-127}{10}}=\frac{\mathrm{k}}{1,60 \cdot 10^{-7}}γ16712710=k1,60107.
Thay γ = 2 , 2 k = 3 , 75 10 6 γ = 2 , 2 k = 3 , 75 10 6 gamma=2,2=>k=3,75*10^(-6)\gamma=2,2 \Rightarrow \mathrm{k}=3,75 \cdot 10^{-6}γ=2,2k=3,75106.
20.10. a) Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian.
Gọi hệ số nhiệt độ là γ γ gamma\gammaγ, ta có: γ = 3 , 8 3 , 2 = 1 , 1875 γ = 3 , 8 3 , 2 = 1 , 1875 gamma=(3,8)/(3,2)=1,1875\gamma=\frac{3,8}{3,2}=1,1875γ=3,83,2=1,1875
b) Nếu luộc miếng thịt ở 80 C 80 C 80^(@)C80^{\circ} \mathrm{C}80C, thời gian cần là: 3 , 8 1 , 1875 = 4 , 5 ( min ) 3 , 8 1 , 1875 = 4 , 5 ( min ) 3,8*1,1875=4,5(min)3,8 \cdot 1,1875=4,5(\mathrm{~min})3,81,1875=4,5( min).
20.11. Từ 0 , 128 10 3 g 0 , 128 10 3 g 0,128*10^(-3)g0,128 \cdot 10^{-3} \mathrm{~g}0,128103 g dioxin phân huỷ còn lại 10 6 g 10 6 g 10^(-6)g10^{-6} \mathrm{~g}106 g tức là đã giảm:
0 , 128 10 3 10 6 = 128 = 2 7 0 , 128 10 3 10 6 = 128 = 2 7 (0,128*10^(-3))/(10^(-6))=128=2^(7)\frac{0,128 \cdot 10^{-3}}{10^{-6}}=128=2^{7}0,128103106=128=27 (lần).
Vậy thời gian cần thiết để 0 , 128 10 3 g 0 , 128 10 3 g 0,128*10^(-3)g0,128 \cdot 10^{-3} \mathrm{~g}0,128103 g dioxin phân huỷ còn lại 10 6 g 10 6 g 10^(-6)g10^{-6} \mathrm{~g}106 g là:
8 7 = 56 8 7 = 56 8*7=568 \cdot 7=5687=56 (năm).
20.12. a) Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian.
Vậy khi nhiệt độ tăng lên 10 C 10 C 10^(@)C10^{\circ} \mathrm{C}10C (từ 27 C 27 C 27^(@)C27^{\circ} \mathrm{C}27C lên 37 C 37 C 37^(@)C37^{\circ} \mathrm{C}37C ), thời gian để lượng hoạt chất giảm đi một nửa là: 10 2 , 5 = 4 ( h ) 10 2 , 5 = 4 ( h ) (10)/(2,5)=4(h)\frac{10}{2,5}=4(\mathrm{~h})102,5=4( h).
b) Khi chất kháng sinh này chỉ còn 12 , 5 % 12 , 5 % 12,5%12,5 \%12,5% so với ban đầu, tức là lượng đã giảm 100 12 , 5 = 8 = 2 3 100 12 , 5 = 8 = 2 3 (100)/(12,5)=8=2^(3)\frac{100}{12,5}=8=2^{3}10012,5=8=23 (lần) so với ban đầu.
Thời gian cần để lượng chất kháng sinh giảm đi 8 lần là: 4 3 = 12 4 3 = 12 4*3=124 \cdot 3=1243=12 (h).

Bài 21. NHÓM HALOGEN

21.1. B 21.2. D 21.3. D 21.4. C 21.5. A
21.6. B 21.7 . C 21.7 . C 21.7.C21.7 . \mathrm{C}21.7.C 21.8 . A 21.8 . A 21.8.A21.8 . \mathrm{A}21.8.A 21.9 . D 21.9 . D 21.9.D21.9 . \mathrm{D}21.9.D 21.10 . B 21.10 . B 21.10.B21.10 . \mathrm{B}21.10.B
21.11. D 21.12 . D 21.12 . D 21.12.D21.12 . \mathrm{D}21.12.D 21.13 . C 21.13 . C 21.13.C21.13 . \mathrm{C}21.13.C 21.14 . D 21.14 . D 21.14.D21.14 . \mathrm{D}21.14.D 21.15 . B 21.15 . B 21.15.B21.15 . \mathrm{B}21.15.B
21.16. A 21.17 . B 21.17 . B 21.17.B21.17 . \mathrm{B}21.17.B 21.18 . B 21.18 . B 21.18.B21.18 . \mathrm{B}21.18.B 21.19 . C 21.19 . C 21.19.C21.19 . \mathrm{C}21.19.C 21.20 . B 21.20 . B 21.20.B21.20 . \mathrm{B}21.20.B
21.1. B 21.2. D 21.3. D 21.4. C 21.5. A 21.6. B 21.7.C 21.8.A 21.9.D 21.10.B 21.11. D 21.12.D 21.13.C 21.14.D 21.15.B 21.16. A 21.17.B 21.18.B 21.19.C 21.20.B| 21.1. B | 21.2. D | 21.3. D | 21.4. C | 21.5. A | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 21.6. B | $21.7 . \mathrm{C}$ | $21.8 . \mathrm{A}$ | $21.9 . \mathrm{D}$ | $21.10 . \mathrm{B}$ | | 21.11. D | $21.12 . \mathrm{D}$ | $21.13 . \mathrm{C}$ | $21.14 . \mathrm{D}$ | $21.15 . \mathrm{B}$ | | 21.16. A | $21.17 . \mathrm{B}$ | $21.18 . \mathrm{B}$ | $21.19 . \mathrm{C}$ | $21.20 . \mathrm{B}$ |
21.21. F 2 F 2 F_(2)\mathrm{F}_{2}F2 tác dụng với H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 mạnh nhất nên phản ứng:
H 2 ( g ) + F 2 ( g ) 2 HF ( g ) H 2 ( g ) + F 2 ( g ) 2 HF ( g ) H_(2)(g)+F_(2)(g)longrightarrow2HF(g)\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{F}_{2}(\mathrm{~g}) \longrightarrow 2 \mathrm{HF}(\mathrm{~g})H2( g)+F2( g)2HF( g)
có biến thiên enthalpy âm nhất.
I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 tác dụng với H 2 H 2 H_(2)\mathrm{H}_{2}H2 yếu nhất nên phản ứng:
H 2 ( g ) + I 2 ( g ) 2 HI ( g ) H 2 ( g ) + I 2 ( g ) 2 HI ( g ) H_(2)(g)+I_(2)(g)longrightarrow2HI(g)\mathrm{H}_{2}(\mathrm{~g})+\mathrm{I}_{2}(\mathrm{~g}) \longrightarrow 2 \mathrm{HI}(\mathrm{~g})H2( g)+I2( g)2HI( g)
có biến thiên enthalpy ít âm nhất.
Như vậy, biến thiên enthalpy của các phản ứng tăng dần trong dãy trên.
21.22. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m Cl 2 = 1 , 332 0 , 48 = 0 , 852 ( g ) n Cl 2 = 0 , 852 71 = 0 , 012 ( mol ) m Cl 2 = 1 , 332 0 , 48 = 0 , 852 ( g ) n Cl 2 = 0 , 852 71 = 0 , 012 ( mol ) m_(Cl_(2))=1,332-0,48=0,852(g)=>n_(Cl_(2))=(0,852)/(71)=0,012(mol)\mathrm{m}_{\mathrm{Cl}_{2}}=1,332-0,48=0,852(\mathrm{~g}) \Rightarrow \mathrm{n}_{\mathrm{Cl}_{2}}=\frac{0,852}{71}=0,012(\mathrm{~mol})mCl2=1,3320,48=0,852( g)nCl2=0,85271=0,012( mol)
Phương trình hoá học:
M + Cl 2 t MCl 2 M + Cl 2 t MCl 2 M+Cl_(2)rarr"t^(@)"MCl_(2)\mathrm{M}+\mathrm{Cl}_{2} \xrightarrow{\mathrm{t}^{\circ}} \mathrm{MCl}_{2}M+Cl2tMCl2
Mol: 0 , 012 0 , 012 0 , 012 0 , 012 0,012 larr0,0120,012 \leftarrow 0,0120,0120,012
M = 0 , 48 0 , 012 = 40 . M Ca . M = 0 , 48 0 , 012 = 40 . M  là  Ca . M=(0,48)/(0,012)=40.M" là "Ca.\mathrm{M}=\frac{0,48}{0,012}=40 . \mathrm{M} \text { là } \mathrm{Ca} .M=0,480,012=40.M là Ca.
21.23. a) Phương trình hoá học:
H 2 + Cl 2 H 2 + Cl 2 H_(2)+Cl_(2)\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}H2+Cl2 2 HCl 2 HCl longrightarrow2HCl\longrightarrow 2 \mathrm{HCl}2HCl
Ban đầu (mol): 0 , 04 0 , 04 0 , 04 0 , 04 0,04quad0,040,04 \quad 0,040,040,04
Phản ứng (mol): 0 , 036 0 , 036 0 , 036 0 , 036 0,036quad0,0360,036 \quad 0,0360,0360,036 0 , 072 0 , 072 larr0,072\leftarrow 0,0720,072
H_(2)+Cl_(2) longrightarrow2HCl Ban đầu (mol): 0,04quad0,04 Phản ứng (mol): 0,036quad0,036 larr0,072| | $\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}$ | $\longrightarrow 2 \mathrm{HCl}$ | | :--- | :---: | :--- | :--- | | Ban đầu (mol): | $0,04 \quad 0,04$ | | | Phản ứng (mol): | $0,036 \quad 0,036$ | $\leftarrow 0,072$ |
Hiệu suất phản ứng là:
H = 0 , 036 0 , 04 100 % = 90 % H = 0 , 036 0 , 04 100 % = 90 % H=(0,036)/(0,04)*100%=90%\mathrm{H}=\frac{0,036}{0,04} \cdot 100 \%=90 \%H=0,0360,04100%=90%.
b) Phản ứng có số mol khí hai vế bằng nhau nên tổng số mol khí trước và sau phản ứng bằng nhau, dẫn tới áp suất bằng nhau: P 1 = P 2 P 1 = P 2 P_(1)=P_(2)\mathrm{P}_{1}=\mathrm{P}_{2}P1=P2.
21.24. Hiện tượng hồ tinh bột chuyển màu xanh tím chứng tỏ sau phản ứng ống thứ hai có sinh ra I 2 I 2 I_(2)\mathrm{I}_{2}I2 nên muối X là KI .
Phương trình hoá học của các phản ứng:
KI + AgNO 3 KNO 3 + AgI 2 KI + Br 2 2 KBr + I 2 KI + AgNO 3 KNO 3 + AgI 2 KI + Br 2 2 KBr + I 2 {:[KI+AgNO_(3)longrightarrowKNO_(3)+AgIdarr],[2KI+Br_(2)longrightarrow2KBr+I_(2)]:}\begin{aligned} & \mathrm{KI}+\mathrm{AgNO}_{3} \longrightarrow \mathrm{KNO}_{3}+\mathrm{AgI} \downarrow \\ & 2 \mathrm{KI}+\mathrm{Br}_{2} \longrightarrow 2 \mathrm{KBr}+\mathrm{I}_{2} \end{aligned}KI+AgNO3KNO3+AgI2KI+Br22KBr+I2
21.25. a) Dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm. Đề xuất chọn dung dịch H 2 SO 4 H 2 SO 4 H_(2)SO_(4)\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}H2SO4 đặc.
b) Để hạn chế khí Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 bay ra cần chọn dung dịch có tính kiềm để tẩm vào bông đậy ở miệng bình thu khí. Đề xuất chọn dung dịch NaOH 4 % NaOH 4 % NaOH4%\mathrm{NaOH} 4 \%NaOH4%.

Bài 22. HYDROGEN HALIDE. MUỐI HALIDE

22.1. C 22.2 . C 22.2 . C 22.2.C22.2 . \mathrm{C}22.2.C 22.3 . B 22.3 . B 22.3.B22.3 . \mathrm{B}22.3.B 22.4 . A 22.4 . A 22.4.A22.4 . \mathrm{A}22.4.A 22.5 . B 22.5 . B 22.5.B22.5 . \mathrm{B}22.5.B
22.6. D 22.7 . D 22.7 . D 22.7.D22.7 . \mathrm{D}22.7.D 22.8 . A 22.8 . A 22.8.A22.8 . \mathrm{A}22.8.A 22.9 . C 22.9 . C 22.9.C22.9 . \mathrm{C}22.9.C 22.10 . B 22.10 . B 22.10.B22.10 . \mathrm{B}22.10.B
22.11. A 22.12 . C 22.12 . C 22.12.C22.12 . \mathrm{C}22.12.C 22.13 . D 22.13 . D 22.13.D22.13 . \mathrm{D}22.13.D 22.14 . B 22.14 . B 22.14.B22.14 . \mathrm{B}22.14.B 22.15 . C 22.15 . C 22.15.C22.15 . \mathrm{C}22.15.C
22.16 . A 22.16 . A 22.16.A22.16 . \mathrm{A}22.16.A 22.17 . D 22.17 . D 22.17.D22.17 . \mathrm{D}22.17.D 22.18 . C 22.18 . C 22.18.C22.18 . \mathrm{C}22.18.C 22.19 . D 22.19 . D 22.19.D22.19 . \mathrm{D}22.19.D 22.20 . C 22.20 . C 22.20.C22.20 . \mathrm{C}22.20.C
22.1. C 22.2.C 22.3.B 22.4.A 22.5.B 22.6. D 22.7.D 22.8.A 22.9.C 22.10.B 22.11. A 22.12.C 22.13.D 22.14.B 22.15.C 22.16.A 22.17.D 22.18.C 22.19.D 22.20.C| 22.1. C | $22.2 . \mathrm{C}$ | $22.3 . \mathrm{B}$ | $22.4 . \mathrm{A}$ | $22.5 . \mathrm{B}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 22.6. D | $22.7 . \mathrm{D}$ | $22.8 . \mathrm{A}$ | $22.9 . \mathrm{C}$ | $22.10 . \mathrm{B}$ | | 22.11. A | $22.12 . \mathrm{C}$ | $22.13 . \mathrm{D}$ | $22.14 . \mathrm{B}$ | $22.15 . \mathrm{C}$ | | $22.16 . \mathrm{A}$ | $22.17 . \mathrm{D}$ | $22.18 . \mathrm{C}$ | $22.19 . \mathrm{D}$ | $22.20 . \mathrm{C}$ |
22.21. a) Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí trong bình đã giảm rất nhanh.
b) Sự giảm nhanh áp suất chứng tỏ khí hydrogen chloride đă tan nhanh vào nước.
22.22. a) NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO_(3)+HCllongrightarrowNaCl+CO_(2)+H_(2)O\mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O
b) ( C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O t HCl nC 6 H 12 O 6 C 6 H 10 O 5 n + nH 2 O t HCl nC 6 H 12 O 6 (C_(6)H_(10)O_(5))_(n)+nH_(2)Orarr_("t^(@)")^("HCl")nC_(6)H_(12)O_(6)\left(\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{10} \mathrm{O}_{5}\right)_{\mathrm{n}}+\mathrm{nH}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow[\mathrm{t}^{\circ}]{\mathrm{HCl}} \mathrm{nC}_{6} \mathrm{H}_{12} \mathrm{O}_{6}(C6H10O5)n+nH2OtHClnC6H12O6
22.23. NaBr + AgNO 3 NaNO 3 + AgBr NaBr + AgNO 3 NaNO 3 + AgBr NaBr+AgNO_(3)longrightarrowNaNO_(3)+AgBrdarr\mathrm{NaBr}+\mathrm{AgNO}_{3} \longrightarrow \mathrm{NaNO}_{3}+\mathrm{AgBr} \downarrowNaBr+AgNO3NaNO3+AgBr (màu vàng nhạt)
2 NaBr + Cl 2 2 NaCl + Br 2 2 NaBr + Cl 2 2 NaCl + Br 2 2NaBr+Cl_(2)longrightarrow2NaCl+Br_(2)2 \mathrm{NaBr}+\mathrm{Cl}_{2} \longrightarrow 2 \mathrm{NaCl}+\mathrm{Br}_{2}2NaBr+Cl22NaCl+Br2
( Br 2 tan Br 2 tan (Br_(2)tan:}\left(\mathrm{Br}_{2} \tan\right.(Br2tan vào trong benzene làm xuất hiện màu da cam).
22.24. X làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím nên X là dung dịch iodine. Z tác dụng với NaHCO 3 NaHCO 3 NaHCO_(3)\mathrm{NaHCO}_{3}NaHCO3 tạo bọt khí nên Z là hydrochloric acid:
NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO_(3)+HCllongrightarrowNaCl+CO_(2)+H_(2)O\mathrm{NaHCO}_{3}+\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O
Y là sodium chloride (chọn A ).
Bài 23. ÔN TẬP CHƯƠNG 7
23.1. A 23.2 . C 23.2 . C 23.2.C23.2 . \mathrm{C}23.2.C 23.3 . B 23.3 . B 23.3.B23.3 . \mathrm{B}23.3.B 23.4 . A 23.4 . A 23.4.A23.4 . \mathrm{A}23.4.A 23.5 . D 23.5 . D 23.5.D23.5 . \mathrm{D}23.5.D 23.6 . C 23.6 . C 23.6.C23.6 . \mathrm{C}23.6.C
23.7. C 23.8 . D 23.8 . D 23.8.D23.8 . \mathrm{D}23.8.D 23.9 . B 23.9 . B 23.9.B23.9 . \mathrm{B}23.9.B 23.10 . A 23.10 . A 23.10.A23.10 . \mathrm{A}23.10.A 23.11 . D 23.11 . D 23.11.D23.11 . \mathrm{D}23.11.D 23.12 . B 23.12 . B 23.12.B23.12 . \mathrm{B}23.12.B
23.13. D 23.14 . A 23.14 . A 23.14.A23.14 . \mathrm{A}23.14.A 23.15 . D 23.15 . D 23.15.D23.15 . \mathrm{D}23.15.D 23.16 . C 23.16 . C 23.16.C23.16 . \mathrm{C}23.16.C 23.17 . D 23.17 . D 23.17.D23.17 . \mathrm{D}23.17.D 23.18 . C 23.18 . C 23.18.C23.18 . \mathrm{C}23.18.C
23.19. A 23.20 . D 23.20 . D 23.20.D23.20 . \mathrm{D}23.20.D 23.22 . C 23.22 . C 23.22.C23.22 . \mathrm{C}23.22.C
23.1. A 23.2.C 23.3.B 23.4.A 23.5.D 23.6.C 23.7. C 23.8.D 23.9.B 23.10.A 23.11.D 23.12.B 23.13. D 23.14.A 23.15.D 23.16.C 23.17.D 23.18.C 23.19. A 23.20.D 23.22.C | 23.1. A | $23.2 . \mathrm{C}$ | $23.3 . \mathrm{B}$ | $23.4 . \mathrm{A}$ | $23.5 . \mathrm{D}$ | $23.6 . \mathrm{C}$ | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | 23.7. C | $23.8 . \mathrm{D}$ | $23.9 . \mathrm{B}$ | $23.10 . \mathrm{A}$ | $23.11 . \mathrm{D}$ | $23.12 . \mathrm{B}$ | | 23.13. D | $23.14 . \mathrm{A}$ | $23.15 . \mathrm{D}$ | $23.16 . \mathrm{C}$ | $23.17 . \mathrm{D}$ | $23.18 . \mathrm{C}$ | | 23.19. A | $23.20 . \mathrm{D}$ | $23.22 . \mathrm{C}$ | | | |
23.20. Chloramine-B ( C 6 H 6 O 2 SNCl C 6 H 6 O 2 SNCl C_(6)H_(6)O_(2)SNCl\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2} \mathrm{SNCl}C6H6O2SNCl ) là hợp chât hữu cơ chứa nguyên tử chlorine, dễ tác dựng với nước tạo thành hypocholrite có tác dụng diệt khuẩn mạnh: C 6 H 6 O 2 SNCl + H 2 O C 6 H 6 O 2 SNH + HClO C 6 H 6 O 2 SNCl + H 2 O C 6 H 6 O 2 SNH + HClO C_(6)H_(6)O_(2)SNCl+H_(2)OlongrightarrowC_(6)H_(6)O_(2)SNH+HClO\mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2} \mathrm{SNCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \longrightarrow \mathrm{C}_{6} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2} \mathrm{SNH}+\mathrm{HClO}C6H6O2SNCl+H2OC6H6O2SNH+HClO
23.21
Cu ( OH ) 2 + 2 HCl CuCl 2 + 2 H 2 O CuCO 3 + 2 HCl CuCl 2 + CO 2 + 2 H 2 O Cu ( OH ) 2 + 2 HCl CuCl 2 + 2 H 2 O CuCO 3 + 2 HCl CuCl 2 + CO 2 + 2 H 2 O {:[Cu(OH)_(2)+2HCllongrightarrowCuCl_(2)+2H_(2)O],[CuCO_(3)+2HCllongrightarrowCuCl_(2)+CO_(2)+2H_(2)O]:}\begin{aligned} & \mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{CuCl}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \\ & \mathrm{CuCO}_{3}+2 \mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{CuCl}_{2}+\mathrm{CO}_{2}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \end{aligned}Cu(OH)2+2HClCuCl2+2H2OCuCO3+2HClCuCl2+CO2+2H2O
23.22. Y hoà tan được silicon dioxide nên Y là dung dịch HF :
SiO 2 + 4 HF SiF 4 + 2 H 2 O SiO 2 + 4 HF SiF 4 + 2 H 2 O SiO_(2)+4HFlongrightarrowSiF_(4)+2H_(2)O\mathrm{SiO}_{2}+4 \mathrm{HF} \longrightarrow \mathrm{SiF}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}SiO2+4HFSiF4+2H2O
Z tác dụng với dung dịch silver nitrate thu được kết tủa vàng nên Z là potassium iodide: KI + AgNO 3 KNO 3 + AgI KI + AgNO 3 KNO 3 + AgI KI+AgNO_(3)longrightarrowKNO_(3)+AgIdarr\mathrm{KI}+\mathrm{AgNO}_{3} \longrightarrow \mathrm{KNO}_{3}+\mathrm{AgI} \downarrowKI+AgNO3KNO3+AgI
X là dung dịch hydrofluoric acid (chọn C ).
23.23. n NaCl = 10 1 , 17 100 58 , 5 = 0 , 002 ( mol ) n NaCl = 10 1 , 17 100 58 , 5 = 0 , 002 ( mol ) n_(NaCl)=10*(1,17)/(100*58,5)=0,002(mol)\mathrm{n}_{\mathrm{NaCl}}=10 \cdot \frac{1,17}{100 \cdot 58,5}=0,002(\mathrm{~mol})nNaCl=101,1710058,5=0,002( mol).
Thí nghiệm chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa AgCl (lưuý AgF là muối tan):
NaCl + AgNO 3 NaNO 3 + AgCl 0 , 002 Mol: 0 , 002 0 , 02 NaCl + AgNO 3 NaNO 3 + AgCl 0 , 002  Mol:  0 , 002 0 , 02 {:[NaCl+AgNO_(3),longrightarrowNaNO_(3)+AgCldarr_(0,002)],[" Mol: "0","002,rarr,0","02]:}\begin{array}{rlr} \mathrm{NaCl}+\mathrm{AgNO}_{3} & \longrightarrow \mathrm{NaNO}_{3}+\underset{0,002}{\mathrm{AgCl} \downarrow} \\ \text { Mol: } 0,002 & \rightarrow & 0,02 \end{array}NaCl+AgNO3NaNO3+AgCl0,002 Mol: 0,0020,02
m = 0 , 002 143 , 5 = 0 , 287 ( g ) m = 0 , 002 143 , 5 = 0 , 287 ( g ) m=0,002*143,5=0,287(g)\mathrm{m}=0,002 \cdot 143,5=0,287(\mathrm{~g})m=0,002143,5=0,287( g).
23.24. Phản ứng điện phân sinh ra khí chlorine ở anode, hydrogen và sodium hydroxide ở cathode: 2 NaCl + 2 H 2 O dpdd 2 NaOH + H 2 + Cl 2 2 NaCl + 2 H 2 O  dpdd  2 NaOH + H 2 + Cl 2 2NaCl+2H_(2)Orarr"" dpdd ""2NaOH+H_(2)+Cl_(2)2 \mathrm{NaCl}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { dpdd }} 2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{H}_{2}+\mathrm{Cl}_{2}2NaCl+2H2O dpdd 2NaOH+H2+Cl2
Do không có màng ngăn điện cực nên khí Cl 2 Cl 2 Cl_(2)\mathrm{Cl}_{2}Cl2 và NaOH khuếch tán sang nhau trong bình điện phân và xảy ra phản ứng:
2 NaOH + Cl 2 NaCl + NaClO + H 2 O 2 NaOH + Cl 2 NaCl + NaClO + H 2 O 2NaOH+Cl_(2)longrightarrowNaCl+NaClO+H_(2)O2 \mathrm{NaOH}+\mathrm{Cl}_{2} \longrightarrow \mathrm{NaCl}+\mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}2NaOH+Cl2NaCl+NaClO+H2O
Tổng hợp hai phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân là:
NaCl + H 2 O dpdd NaClO + H 2 NaCl + H 2 O  dpdd  NaClO + H 2 NaCl+H_(2)Orarr"" dpdd ""NaClO+H_(2)\mathrm{NaCl}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \xrightarrow{\text { dpdd }} \mathrm{NaClO}+\mathrm{H}_{2}NaCl+H2O dpdd NaClO+H2

KẼT NỐI TRI THỨC
Vớl CUỘC SỐNG